Hệ Thống Nhận Diện Thương Hiệu Công Ty Vinamilk và Kẹo Dừa Bến Tre – Tài liệu text | Cập Nhật Thông Tin Mới Cập Nhật

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.57 MB, 21 trang )

DANH SÁCH NHÓM 3
STT MSSV HỌ VÀ TÊN
1 LT06045006 Lê Phát Được
2 LT06045009 Trần Việt Hải
3 LT06045014 Huỳnh Thị Thùy Linh
4 LT06045017 Trần Thị Khánh Ly
5 LT06045026 Hồ Thanh Phương
6 LT06045033 Hồ Thanh Tâm
7 LT06045038 Nguyễn Ngọc Tồn
8 LT06045039 Trần Thị Ngọc Tuyền
9 LT06045043 Trần Minh Thiện
I. LÝ THUYẾT VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHẬN
BIẾT THƯƠNG HIỆU:

1. Khái niệm hệ thống nhận diện thương hiệu:
Trang 1
Hệ thống nhận diện thương hiệu là cách thức mà thương hiệu có thể tiếp cận
với khách hàng như: Logo công ty, slogan, card visit, bao bì, tem nhãn mác, biển
bảng, băng rôn quảng cáo, các mẫu quảng cáo truyền thông, các vật phẩm và án
phẩm hổ trợ quảng cáo như tờ rơi, poster, catalogue, cờ, áo, mũ: các phương tiện
vận tải, bảng hiệu công ty, các loại ấn phẩm văn phòng; hệ thống phân phối,
chuỗi các cửa hàng và các hình thức PR, sự kiên khác.
Sự nhất quán của hệ thồng nhận diện thương hiệu (hay còn gọi là bộ nhận
diện thưong hiệu) và việc sử dụng đồng bộ các phương tiện truyền thông sẽ làm
cho mối quan hệ giữa mua và bán trở nên dễ dàng và gần gũi hơn.Giờ đây người
tiêu dùng mua sản phẩm một cách chủ động, họ tự tin đưa ra quyết định mua

hàng bởi vì họ tin vào thưong hiệu cũng như những giá trị ưu việc mà thương
hiệu mang đến cho họ.
Tính chất của hệ thống nhận diện thương hiệu:
Tính tất yếu khách quan: hệ thống nhận diện thương hiệu có tính tất yếu
trong hoạt động và phát triển thương hiệu doanh nghiệp. Nó là một nhu cầu
khách quan của doanh nghiệp, chỉ có điều nhìn nhận về vai trò và tính ứng dụng
của nó là chủ quan của các doanh nghiệp.
Tính thống nhất: là yếu tố đầu tiên, xuyên suốt nhưng cũng là yếu tố quan
trọng nhất. Các yếu tố cấu thầnh nên hệ thống nhận diện thương hiệu phải thống
nhất, tuân theo mục tiêu hướng đến của thương hiệu.
Tính đa dạng: nghĩa là hệ thống nhận diện thương hiệu có thể áp dụng
được trong tất cả các loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực họat động của doanh

nghiệp, quy mô doanh nghiệp và trong tất cả các giai đoạn của doanh nghiệp.
Tính chuyên nghiệp: là yếu tố thứ yếu, là kết quả của tính thống nhất.
Tính cộng hưởng: sự cộng hưởng tạo ra trong sự thống nhất và chuyên
nghiệp sẽ nêu bật được những ấn tượng tốt nhất về sản phẩm, dịch vụ và doanh
nghiệp của bạn kết hợp với các mục tiêu của sự nghiệp xây dựng và phát triển
doanh nghiệp.
Mục tiêu của hệ thống nhận diện thương hiệu:
Trang 2
Tạo sự nhận biết: dựa vào hệ thống nhận diện thương hiệu mà khách hàng
dễ dàng nhận biết sản phẩm, dịch vụ, công ty so với đối thủ cạnh tranh.
Tạo sự khác biệt: dấu hiệu đặt biệt gây ấn tượng mạnh với khách hàng
Thể hiện cá tính đặc thù: thuộc tính nổi bật của sản phẩm, tạo nên cá tính

đặc trưng để mọi người nhớ đến, nổi bật hơn các thương hiệu khác.
Tác động nhận thức : suy nghĩ, nhận thức của người tiêu dùng trung thành
với thương hiệu. Lòng tự hào, có trách nhiệm trong công việc của nhân viên.
Quy mô doanh nghiệp
Tính chuyên nghiệp
Vai trò của hệ thống nhận diện thương hiệu
Vai trò hiệu quả: tạo ấn tượng tốt về sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp thông
qua các mục tiêu của hệ thống nhận diện thương hiệu sẽ tạo ra hình ảnh một
thương hiệu lớn mạnh, tạo ra giá trị đối với khách hàng và công chúng. Hệ
thống nhận diện thương hiệu sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều chi
phí trong quá trình quảng bá sản phẩm, dịch vụ.
Vai trò quản lý: quản lý toàn bộ hình ảnh, thương hiệu trong tất cả các hoạt

động sản xuất kinh doanh và phát triển thương hiệu được kiểm soát chặt chẽ trên
chiều rộng và chiều sâu.
Vai trò giám sát: giúp doanh nghiệp có thể kết hợp chặc chẽ và hiệu quả
trong việc kết hợp với các đơn vị tư vấn, phát triển thương hiệu, quảng cáo
thương hiệu…
Vai trò xây dựng văn hóa doanh nghiệp, các chuẩn mực.
Đối với doanh nghiệp việc xây dựng hệ thống nhận diện thương
hiệu:
 Người tiêu dùng nhận biết và mua sản phẩm dễ dàng.
Một HTND Thương hiệu tốt sẽ mang tính thuyết phục và hấp dẫn cao, nó
giới thiệu một hình ảnh Thương hiệu chuyên nghiệp, khác biệt và dễ nhận biết
đối với Người tiêu dùng, đó là điều tạo nên sự thành công. HTND Thương hiệu

còn mang đến cho người tiêu dùng những giá trị cảm nhận về mặt lý tính (chất
Trang 3
lượng tốt, mẫu mã đẹp…) và cảm tính (Chuyên nghiệp, có tính cách, đẳng
cấp…), nó tạo một tâm lý mong muốn được sở hữu sản phẩm.
 Thuận lợi hơn cho lực lượng bán hàng
Sự nhất quán của HTND Thương hiệu và việc sử dụng đồng bộ các phương
tiện truyền thông sẽ làm cho mối quan hệ giữa mua và bán trở nên dễ dàng và
gần gũi hơn. Giờ đây người tiêu dùng mua sản phẩm một cách chủ động, họ tự
tin ra quyết định mua hàng bởi vì họ tin vào Thương hiệu cũng như những giá trị
ưu việt mà Thương hiệu mang đến cho họ.
 Tác động vào giá trị công ty
Tạo cho cổ đông niềm tin, dễ dàng gọi vốn đầu tư, có nhiều thế mạnh trong

việc nâng cao và duy trì giá cổ phiếu. Danh tiếng của Thương hiệu là một trong
những tài sản giá trị nhất của công ty. Thành công của một Thương hiệu phụ
thuộc rất lớn vào việc xây dựng nhận thức cộng đồng, củng cố danh tiếng và tạo
dựng những giá trị. Một HTND Thương hiệu mạnh sẽ giúp xây dựng nhanh
chóng tài sản Thương hiệu thông qua sự tăng trưởng về mặt nhận thức, sự hiểu
biết, lòng trung thành của người tiêu dùng đối với Thương hiệu, nó làm cho giá
trị Thương hiệu tăng trưởng một cách bền vững.
 Tạo niềm tự hào cho nhân viên của công ty
 Tạo lợi thế cạnh tranh
 Tạo được các thế mạnh khi thương lượng với nhà cung ứng, nhà phân
phối về giá cả, thanh toán, vận tải,
 Giảm chi phí quảng cáo và khuyến mãi

Vai trò hiệu quả, HTND Thương hiệu tạo ra ấn tượng tốt về sản phẩm, dịch
vụ, doanh nghiệp thông qua tính chuyên nghiệp, thống nhất và cộng hưởng sẽ
tạo ra hình ảnh một thương hiệu lớn mạnh, giá trị đối với khách hàng và công
chúng
Thể hiện tầm nhìn của doanh nghiệp và sức mạnh của thương hiệu.
2. Quy trình hệ thống xây dựng nhận diện thương hiệu:
Bước 1: Nghiên cứu- Phân tích và lập Chiến lược thương hiệu:
Trang 4
Một dự án xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu luôn bắt đầu bằng
những nghiên cứu về chiến lược thương hiệu, sản phẩm và khách hàng
Kiểm tra nội bộ (Internal audit): Thống nhất những mục tiêu cụ thể của dự
án. Những thông tin, tài liệu liên quan có ích cho dự án hay những cuộc trao đổi,

thảo luận bàn tròn cũng có những giá trị hữu ích cho những
Nghiên cứu và phân tích ban đầu.
Thấu hiểu người tiêu dùng (Customer insight): Những nghiên cứu mang
tính thấu hiểu người tiêu dùng sẽ cho những kết quả khách quan và đúng đắn
nhằm giúp nhà thiết kế và khách hàng tìm ra được những định hướng, giải pháp
và ý tưởng phù hợp với những suy nghĩ, cảm nhận của họ.
Đối thủ cạnh tranh (Competitors): Nghiên cứu kỹ lưỡng đối thủ cạnh tranh
sẽ giúp cho nhà thiết kế và khách hàng có những định hướng chiến lược mang
tính đúng đắn, điều này sẽ giúp tạo được sự khác biệt và tách biệt với đối thủ.
Từ đó những ý tưởng sáng tạo được hình thành như: Thuộc tính thương
hiệu, lợi ích thương hiệu, niềm tin thương hiệu, tính cách thương hiệu, tính chất
thương hiệu.

Bước 2: Thiết kế
Những thiết kế cơ bản hoàn tất sẽ được thuyết trình với khách hàng và sẽ
được thuyết trình với khách hàng và sẽ được điều chỉnh để chọn ra mẫu thích
hợp nhất. Mẫu được chọn là xuất phát điểm cho việc triển khai toàn bộ những
hạng mục thiết kế của dự án.
Bước 3: Thực hiện công việc đăng ký bảo hộ hệ thống nhận diện
Bước 4: Áp dụng hệ thống nhận diện
Toàn bộ hạng mục thiết kế của dự án đựoc thiết kế theo từng nhóm cơ
bản.Các thiết kế về kiểu dáng, màu sắc, chất liệu và cả những tư vấn cho khách
hàng trong việc đưa vào sản xuất thực tế.Hỗ trợ khách hàng trong việc lực chọn
nhà cung ứng và giám sát trong quá trình sản xuất.
3. Các yếu tố của hệ thống nhận diện thương hiệu

 Tên thương hiệu, logo, slogan: phổ biến và quan trọng nhất
 Hình ảnh công ty: Bảng hiệu, tiếp tân, thiết kế công ty/nhà máy….
Trang 5
 Văn bản giấy tờ: danh thiếp, bao thơ, giấy tiêu đề, các văn bản/form mẫu,
các ấn bản ( bản tin, Hướng dẫn sử dụng sản phẩm)
 Sản phẩm: bao bì, nhãn mác, kiểu dáng
 POP: Bảng hiệu của các cửa hàng bán lẽ,nhà phân phối, tờ bướm, sách
hướng dẫn sử dụng, sổ ghi nháp, bút, máy tính bán hàng….
 Các vật dụng quảng cáo thừơng xuyên: áo mưa, áo thun, áo gió, nón, bút,
máy tính…
 Phương tiện vận chuyển: xe con, xe đưa rứơc công nhân, xe tải, xe bồn,
tàu chổ hàng,…

 Quảng cáo ngoài trời( out door) : pano, áp phích…
 Quảng cáo trên báo chí, truyền hình
 Các chương trình/sự kiện: Hội nghị khách hàng, hội thảo, lễ kỷ niệm….
 Hoạt động tài trợ: Văn hóa xã hội, thể dục thể thao, nghệ thuật
4.Yêu cầu của hệ thống Nhận diện thương hiệu
Độc đáo, khác biệt, nổi bậc
Dễ nhớ
Đa dạng về phương tiện truyền tải
Đồng bộ, đồng nhất: về hình thức, màu sắc, kiểu dáng…
Thông điệp truyền thông nhất quát, đúng trọng tâm.
5.Xây dựng hệ thồng nhận diện thương hiệu
Cam kết thương hiệu( brand promise): Câu slogan hay những câu nói

tóm lựơc cho thương hiệu, khẩu hiệu giúp củng cố, định vị nhãn hiệu và điểm
khác biệt.
Tính cách thương hiệu( Brabd personification):
Phong cách, tính cách, lối sống, văn hóa, đẳng cấp, khi xây dựng sức mãnh
cho thương hiệu không thể bỏ qua tính cách thương hiệu.
Niềm tin thương hiệu (Driving beliefs):
Là những lý do mà người tiêu dùng có thề tin tưởng rằng thương hiệu có thể
mang đến lợi ích nói trên.
Các yếu tố chứng thực: nguồn gốc, thương hiệu mẹ, giải thửơng
Trang 6
Lợi ích thưong hiệu(Branf benefist):
Bao gồm cả lợi ích lý tính và cảm tính mà thương hiệu mang đến cho ngừơi

tiêu dùng.
Lý tính: chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá….
Cảm tính:chuyên nghiệp, tính cách đẳng cấp
Thuộc tính thương hiệu( Brand attributes):
Nhãn hàng, logo, kiểu dáng, bao bì, vật dụng, đồng phục, nhân viên,…
Trang 7
II. XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG
HIỆU VINAMILK:
1. Hệ thống nhận diện thương hiệu:
Tên thương hiệu, logo, slogan:
Logo của Vinamilk có ý nghĩa: bên ngoài là hình tròn tượng trưng cho quả
đất, bên trong có 2 viền cong hình giọt sữa. Ở trung tâm hình tròn gồm 3 chữ cái

V N M là kiểu viết cách điệu nối liền nhau, đây cũng là tên viết tắt, tên giao
dịch trên sàn chứng khoán của công ty Vinamilk.
Về màu sắc Logo của Vinamilk gồm hai màu xanh dương và trắng, hai màu
sắc nhẹ nhàng và thuần nhất. Màu xanh biểu hiện cho niềm hy vọng, sự vững
chãi, còn màu trắng là màu thuần khiết và tinh khôi.Ở đây màu trắng còn là biểu
hiện sản phẩm của công ty – màu của sữa, màu của sức sống và sự tinh túy.
Thông điệp mà logo mang lại chính là “ Cam kết mang đến cho cộng đồng
nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất, bằng chính sự trân trọng, tình yêu
và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”.
Slogan “ Niềm tin Việt Nam”
Ý nghĩa slogan : Vinamilk muốn trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt
Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người.

Hình ảnh công ty
Trang 8
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Trụ sở: Số 10 Tân Trào, Phuờng Tân Phú, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh
ÐT : (84. 8) 54 155 555
Fax : (84. 8) 54 161 226
Email : amadegraphic@gmail.com
Website : www.vinamilk.com.vn
Từ trái qua: 1 trong các nhà máy của Vinamilk, lễ khánh thành nhà máy sữa bột
trẻ em Việt Nam.
Các chi nhánh, đại lý
Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản

phẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc. Hiện
tại công ty có trên 240 NPP trên hệ thống phân phối sản phẩm Vinamilk và
có trên 140.000 điểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc. Bán hàng qua tất
cả các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc.

Trang 9
Các cửa hàng của Vinamilk
Các vật dụng quảng cáo
Áo thun và nón của nhân viên
tiếp thị Vinamilk
[chen hinh]
Paner quảng cáo đặt tại siêu thị

Phương tiện vận chuyển
[chen hinh] Xe chở sữa về từ trang trại
Hoạt động quảng bá, quảng cáo,các chương trình/ sự kiện, hoạt động
tài trợ
Trang 10
Vinamilk xây dựng Chiến lược nhân cách hóa hình ảnh của những chú bò
sữa mạnh mẽ, vui nhộn, năng động trên những đồng cỏ lá một hình ảnh đầy cảm
xúc có tác dụng gắn kết tình cảm của người tiêu dùng với thương hiệu Vinamilk.
Pano Quảng cáo sữa Vinamilk Bổ sung vi chất- “Du ngoạn năm châu”

Sữa tươi nguyên chất 100%
Quỹ sữa Vươn Cao Việt Nam

Quỹ sữa Vươn cao Việt Nam khởi nguồn từ Quỹ 1 Triệu ly sữa, 3triệu ly
sữa và 6 triệu ly sữa cho trẻ em nghèo Việt Nam, một hoạt động trách nhiệm xã
hội do Vinamilk kết hợp với Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam thực hiện năm 2008,
2009 với mục đích chia sẽ những khó khăn của trẻ em nghèo, có hoàn cảnh đặc
biệt,bị suy dinh dưỡng, và để góp phần làm giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng
trong cả nước. Tiếp nối thành công của chương trình này, Vinamilk đã tiếp tục
phối hợp với Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào Tạo,Viện Dinh
Dưỡng Quốc Gia thực hiện chương trình Quỹ 6 triệu ly sữa trong năm 2009 giúp
cho hàng chục nghìn trẻ em Việt Nam trên khắp mọi miền đất nước được uống
sữa mỗi ngày.
Trang 11
Thành công lớn nhất của quỹ sữa này chính là đảm bảo quyền đựoc uống

sữa mỗi ngày của trẻ em nghèo Việt Nam để các em có điều kiện phát triển toàn
diện về thể chất cũng như tinh thần. Sự hỗ trợ đó cũng chính là động lực thúc
đẩy các trẻ em nghèo, mồ côi và khuyết tật vượt lên khó khăn để hòa nhập với
cộng đồng xã hội. Chương trình cũng đã giúp truyền thông rộng rãi trong nhân
dân về tầm quan trọng của việc bổ sung sữa vào khẩu phần ăn của trẻ em trong
lứa tuổi học đường.
Lễ trao tặng sữa ở các huyện, tỉnh vùng xâu vùng xa Việt Nam
Quỹ học bổng
Quỹ học bổng :VINAMILK ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam” Đã thực hiện
được 4 năm liên tiếp kể từ năm 2003 đên nay, Công ty cổ phẩn sữa Việt Nam
VINAMILK đã thực sự trở thành “ngừơi bạn” thân thiết đối với các em học sinh
trên toàn quốc.

Trong suốt bốn năm qua, quỹ học bỗng này đã trao 12,540 suất học bổng
cho 12,540 “nhân tài” được lựa chọn trên khắp cả nước theo tiêu chí xét chọn
của Bộ Giáo dục và đào tạo. Với chương trình này, hình ảnh VINAMILK luôn
Trang 12
gắn liền với những tấm gương học sinh tiêu biểu nhất, xuất sắc nhất và xứng
đáng nhất.
Ngoài ra Vinamilk còn tài trợ cho các chương trình khác như : cuộc thi âm
nhạc Đồ Rê Mí
Đồng phục nhân viên
Đồng phục nhân viên Vinamilk Cafe
Đồng phục công nhân tại nhà máy sản xuất
Văn hóa công ty

Để vươn tới sự phát triển vững mạnh hơn ở phía trước, Vinamilk đã duy trì
và phát huy danh tiếng VINAMILK trên nền tảng tôn trọng các Giá Trị Đạo
Đức, các chuẩn mực cao nhất. Do đó, Bộ Quy Tắc Ứng Xử được xây dựng làm
cơ sở cho nhân viên, quản lý hay cấp điều hành, sẽ luôn ứng xử phù hợp với
những giá trị của VINAMILK.
Bộ quy tắc ứng xử để cập đến những nguyên tắc và chuẩn mực nền tảng
mà không đi sâu vào chi tiết các tình huống cụ thể và được áp dụng đối với toàn
bộ nhân viên của Vinamilk.
Trang 13
Bộ quy tắc ứng xử được đăng công khai trên trang web của công ty, đồng
thời được triển khai bằng văn bản đến từng phòng ban.
Cam kết

VINAMILK cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất,
chất lương nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình
với cuộc sống con người và xã hội.
Tính cách thương hiệu
Trách nhiệm xã hội là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành nên
nguyện tắc kinh doanh và quản trị công ty của VINAMILK. Theo
đó,VINAMILK thực hiên các hoạt động của mình đảm bảo nguyên tắc:
Hướng đến sự hài hòa lợi ích giữa hiệu quả kinh doanh, mang lại lợi ích tốt
nhất cho cổ đông với sự phát triển bền vững dựa trên những giá trị đạo đức kinh
doanh, dam bảo lợi ích của bên liên quan và mang lại các giá trị cho xã hội.
Tuyệt đối không vì lợi ích kinh tế mà xem nhẹ các giá trị xã hội bền vững khác.
Niềm tin thương hiệu

Được đánh giá là nhà sản xuất hàng đầu tại Việt Nam tính doanh số và sản
lượng, và là 1 trong 3 thương hiệu hàng đầu của Việt Nam theo thống kê của
ACNielsen. Vinamilk đạt được chuỗi thành tích đáng kể như:
Huân chương Lao động Hạng I, II,III.
Được tôn vinh và đoạt giải thưởng của Tổ chức sở hữu trí tuệ Thế giới WIPO.
“Siêu Cúp” Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín.
Liên tục nhận cờ luân lưu là “Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua Ngành Công
Nghiệp Việt Nam.
Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao”.
Giải vàng thương hiệu an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm.
Thương hiệu ưa thích nhất năm 2008-2009.
Doanh nghiệp xanh” cho 3 đơn vị của Vinamilk : Nhà máy sữa Sài gòn; Nhà

máy sữa Thống Nhất và nhà máy sữa Trường Thọ.
Cúp vàng “Thương hiệu chứng khoán Uy tín 2009” và giải thưởng “Doanh
nghiệp tiêu biểu trên thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2009”.
Trang 14
Thương hiệu hàng đầu Việt Nam.
Thương hiệu mạnh Việt Nam 2010.
Thương Hiệu Quốc Gia.
Sữa Chua Ăn Nha đam và Sữa Tươi Nguyên Chất 100% được nhiều NTD yêu
thích.
1 trong 10 Thương Hiệu nổi tiếng nhất Châu Á.
Thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam.
Cúp”Tự hào thương hiệu Việt”.

200 Doanh Nghiệp tốt nhất tại Châu Á-Thái Bình Dương.
Thượng hiệu chứng khoán uy tín 2010.
31/1000 Doanh Nnghiệp đóng thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam.
Top 5 Doanh Nghiệp lớn nhất Việt Nam.
Top 10 Thương người tiêu dùng thích nhất Việt Nam.
Hãng sản xuất đồ uống tốt nhất (Vietnam Best of the Year).
Báo cáo thường niên tốt nhất năm 2011.
Cúp vàng Top ten Thương hiệu Việt- ứng dụng Khoa Học Kỹ Thuật 2011.
Trusted Brand 2011-Thương hiệu uy tín.
Top 200 doanh nghiệp (DN) tư nhân nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất
VN năm 2011, Vinamilk đã tiếp tục đạt vị trí Top 5
Lợi ích thương hiệu

– Giá trị lý tính: Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp
ứng mọi nhu cầu của khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ,
đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cạnh tranh, tôn trọng đạo
đức kinh doanh và tuân theo luật định.
– Giá trị cảm tính: Khách hàng có thể cảm nhận được một thiên nhiên tươi
đẹp, một giá trị nhân nghĩa đích thực mà Vinamilk tâm niệm và xây dựng thành
một logo làm biểu trưng cho thương hiệu của mình, và để lại trong lòng khách
hàng những ấn tượng, tình cảm quý mến với phong cách phục vụ chuyên
nghiệp, tận tình, chu đáo và sự trung thực.
Thuộc tính thương hiệu
Trang 15
6 yếu tố tạo nên thuộc tính thương hiệu Vinamilk

Thuộc tính
Sản phẩm Sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa
Màu sắc Màu xanh dương và trắng là chủ yếu
Logo
Chữ đặc trưng và cách điệu
Đối tượng khách hàng Phân khúc thành 3 đối tượng
Xây dựng hình ảnh
Gần gũi, vui nhộn, năng động gắn kết tình
cảm của người tiêu dùng
Giá cả Tuỳ đối tượng, chấp nhận
Trang 16
III. XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG THƯƠNG

HIỆU “KẸO DỪA BẾN TRE” TẠI CÔNG TY TNHH SẢN
XUẤT KINH DOANH TỔNG HỢP ĐÔNG Á:
1. Hệ thống nhận diện thương hiệu:
Tên thương hiệu, logo, slogan:
Biểu tượng ( logo ), Khẩu hiệu ( slogan )
Slogan: “Tự Hào Thương Hiệu Quê Hương”
Hình ảnh công ty:
Trang 17
Các cửa hàng, tạp hóa, đại lý trưng bày sản phẩm…
Mặc dù sản sản phẩm công ty được khách hàng trong và ngoài nước biết
đến nhưng hiện tại sản phẩm chỉ được bày bán chủ yếu ở các cửa hàng tạp hóa,
đại lý, siêu thị nhưng chưa có cửa hàng trưng bày sản phẩm riêng.Trưng bày

hàng hóa chưa bắt mắt và phong phú mặt hàng
Các vật dụng quảng cáo
Không có
Phương tiện vận chuyển
Phương tiện vận chuyển hiện tại của công ty chủ yếu là : container, xe tải
nhỏ. Chưa mang được đặt trưng riêng của một công ty một thương hiệu nổi tiếng
trong và ngoài nước
Hoạt động quảng bá, quảng cáo,các chương trình/ sự kiện, hoạt
động tài trợ:
Còn hạn chế, công ty hiện tại đang dựa vào thương hiệu mình sẵn có ít tham gia
vào hoạt động quảng bá thương hiệu như: báo đài, quảng cáo trên truyền hình,
Thương hiệu “ kẹo dừa bến tre” là một thương hiệu nổi tiếng, là niềm tự

hào của quê hương xứ dừa Bến tre. Tuy nhiên, việc xây dựng để thương hiệu
thật sự mạnh mang tầm quốc tế, thể hiện một thương hiệu quốc gia chưa được
tốt.
Đồng phục nhân viên : không có
Trang 18
=> công ty chỉ có đồng phục cho công nhân. Riêng bộ máy quản lý cũng
như đội ngũ giao hàng của công ty vẫn chưa có đồng phục.
Văn hóa công ty:
Thương hiệu kẹo dừa Bến Tre là niềm tự hào của Việt Nam nhưng công ty chưa
xây dựng văn hóa công ty theo đặc trưng riêng của mình, dễ bị hòa lẫn với nhiều
công ty khác có cùng lĩnh vực kinh doanh. Khiến cho người tiêu dùng vẫn còn
nhầm lẫn thương hiệu, sản phẩm với thương hiệu sản phẩm khác.

Cam kết:
Trong những năm gần đây, Đông Á đang từng bước đổi mới mạnh mẽ bằng
việc đầu tư xây dựng một nền tảng vững chắc cho tương lai và luôn cam kết với
khách hàng về sản phẩm chất lượng cao, tiêu chuẩn đồng nhất và an toàn cho
sức khỏe người tiêu dùng
Tính cách thương hiệu
Sản phẩm của công ty vẫn chưa tạo được sự khác biệt nhiều so với các sản phẩm
cùng loại về bao bì nhãn mác, tính cạnh tranh cũng như, thị trường nhất là với các
công ty trong nước cùng ngành. Sản phẩm vẫn còn mang nhiều tính truyền thống.
Niềm tin thương hiệu
ĐÔNG Á vinh dự được các tổ chức xét thưởng uy tín trao nhiều cúp, giải
thưởng: Sao vàng đất Việt, Thương hiệu mạnh, Giải thưởng chất lượng Việt

Nam,…và nhận nhiều bằng khen, giấy khen của các Bộ, Ngành như:
– Top 100 Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín 2007 của Bộ công thương.
– Chứng nhận quyền sử dụng thương hiệu Hàng việt nam chất lượng cao
phù hợp tiêu chuẩn.
Trang 19
– Giải thưởng bông lúa vàng việt nam 1998 về cải tiến trang thiết bị nâng
cao chất lượng sản phẩm và giải quyết lao động địa phương.
– Xác lập kỷ lục viên kẹo dừa lớn nhất việt nam( 600 kg)
– Hội đồng bình xét doanh nhân toàn quốc chứng nhận bà Phạm Thị Tỏ
giám đốc công ty TNHH sản xuất tổng hợp Đông Á đạt danh hiệu Doanh nhân
việt nam tiêu biểu.
– Ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen thi đua thị đua đưa sản phẩm nhãn

hiệu kẹo dừa bến tre đạt chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Lợi ích thương hiệu
Giá trị lý tính: Chất lượng bánh kẹo sản xuất vẫn giữ hương vị truyền
thống, chất lượng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Giá trị cảm tính: Khách hàng có thể cảm nhận được hương vị quê nhà,
làm món quà tinh thần cho người thân ở xa.
Thuộc tính thương hiệu
Tổng hợp các yếu tố của thương hiệu kẹo dừa Bến Tre
Trang 20
Thuộc tính
Sản phẩm Kẹo dừa là chủ yếu
Màu sắc Không có màu chủ yếu

Logo
Hình cách điệu nhưng dễ lẫn với
thương hiệu kẹo khác
Đối tượng khách hàng Không phân khúc
Giá cả Tuỳ đối tượng, chấp nhận
Nhìn chung thương hiệu Kẹo Dừa Bến Tre của công ty TNHH & SXKD Đông
Á thực hiện hệ thống nhận diện thương hiệu chưa tốt.
Trang 21
1. Khái niệm mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu : Trang 1H ệ thống nhận diện tên thương hiệu là phương pháp mà tên thương hiệu hoàn toàn có thể tiếp cậnvới người mua như : Logo công ty, slogan, card visit, vỏ hộp, tem nhãn mác, biểnbảng, băng rôn quảng cáo, những mẫu quảng cáo truyền thông online, những vật phẩm và ánphẩm hổ trợ quảng cáo như tờ rơi, poster, catalogue, cờ, áo, mũ : những phương tiệnvận tải, bảng hiệu công ty, những loại ấn phẩm văn phòng ; mạng lưới hệ thống phân phối, chuỗi những shop và những hình thức PR, sự kiên khác. Sự đồng điệu của hệ thồng nhận diện tên thương hiệu ( hay còn gọi là bộ nhậndiện thưong hiệu ) và việc sử dụng đồng điệu những phương tiện đi lại truyền thông online sẽ làmcho mối quan hệ giữa mua và bán trở nên thuận tiện và thân mật hơn. Giờ đây ngườitiêu dùng mua mẫu sản phẩm một cách dữ thế chủ động, họ tự tin đưa ra quyết định hành động muahàng chính do họ tin vào thưong hiệu cũng như những giá trị ưu việc mà thươnghiệu mang đến cho họ. Tính chất của mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu :  Tính tất yếu khách quan : mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu có tính tất yếutrong hoạt động giải trí và tăng trưởng tên thương hiệu doanh nghiệp. Nó là một nhu cầukhách quan của doanh nghiệp, chỉ có điều nhìn nhận về vai trò và tính ứng dụngcủa nó là chủ quan của những doanh nghiệp.  Tính thống nhất : là yếu tố tiên phong, xuyên suốt nhưng cũng là yếu tố quantrọng nhất. Các yếu tố cấu thầnh nên mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu phải thốngnhất, tuân theo tiềm năng hướng đến của tên thương hiệu.  Tính phong phú : nghĩa là mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu hoàn toàn có thể áp dụngđược trong toàn bộ những mô hình doanh nghiệp, nghành họat động của doanhnghiệp, quy mô doanh nghiệp và trong toàn bộ những quy trình tiến độ của doanh nghiệp.  Tính chuyên nghiệp : là yếu tố thứ yếu, là hiệu quả của tính thống nhất.  Tính cộng hưởng : sự cộng hưởng tạo ra trong sự thống nhất và chuyênnghiệp sẽ nêu bật được những ấn tượng tốt nhất về loại sản phẩm, dịch vụ và doanhnghiệp của bạn phối hợp với những tiềm năng của sự nghiệp kiến thiết xây dựng và phát triểndoanh nghiệp. Mục tiêu của mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu : Trang 2T ạo sự phân biệt : dựa vào mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu mà khách hàngdễ dàng nhận ra loại sản phẩm, dịch vụ, công ty so với đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu. Tạo sự độc lạ : tín hiệu đặt biệt gây ấn tượng mạnh với khách hàngThể hiện đậm chất ngầu đặc trưng : thuộc tính điển hình nổi bật của mẫu sản phẩm, tạo nên cá tínhđặc trưng để mọi người nhớ đến, điển hình nổi bật hơn những tên thương hiệu khác. Tác động nhận thức : tâm lý, nhận thức của người tiêu dùng trung thànhvới tên thương hiệu. Lòng tự hào, có nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc làm của nhân viên cấp dưới. Quy mô doanh nghiệpTính chuyên nghiệpVai trò của mạng lưới hệ thống nhận diện thương hiệuVai trò hiệu suất cao : tạo ấn tượng tốt về mẫu sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp thôngqua những tiềm năng của mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu sẽ tạo ra hình ảnh mộtthương hiệu vững mạnh, tạo ra giá trị so với người mua và công chúng. Hệthống nhận diện tên thương hiệu sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm ngân sách và chi phí được rất nhiều chiphí trong quy trình tiếp thị loại sản phẩm, dịch vụ. Vai trò quản trị : quản trị hàng loạt hình ảnh, tên thương hiệu trong toàn bộ những hoạtđộng sản xuất kinh doanh thương mại và tăng trưởng tên thương hiệu được trấn áp ngặt nghèo trênchiều rộng và chiều sâu. Vai trò giám sát : giúp doanh nghiệp hoàn toàn có thể phối hợp chặc chẽ và hiệu quảtrong việc tích hợp với những đơn vị chức năng tư vấn, tăng trưởng tên thương hiệu, quảng cáothương hiệu … Vai trò kiến thiết xây dựng văn hóa truyền thống doanh nghiệp, những chuẩn mực. Đối với doanh nghiệp việc thiết kế xây dựng mạng lưới hệ thống nhận diện thươnghiệu :  Người tiêu dùng nhận ra và mua loại sản phẩm thuận tiện. Một HTND Thương hiệu tốt sẽ mang tính thuyết phục và mê hoặc cao, nógiới thiệu một hình ảnh Thương hiệu chuyên nghiệp, độc lạ và dễ nhận biếtđối với Người tiêu dùng, đó là điều tạo nên sự thành công xuất sắc. HTND Thương hiệucòn mang đến cho người tiêu dùng những giá trị cảm nhận về mặt lý tính ( chấtTrang 3 lượng tốt, mẫu mã đẹp … ) và cảm tính ( Chuyên nghiệp, có tính cách, đẳngcấp … ), nó tạo một tâm ý mong ước được sở hữu sản phẩm.  Thuận lợi hơn cho lực lượng bán hàngSự đồng nhất của HTND Thương hiệu và việc sử dụng đồng điệu những phươngtiện truyền thông online sẽ làm cho mối quan hệ giữa mua và bán trở nên thuận tiện vàgần gũi hơn. Giờ đây người tiêu dùng mua loại sản phẩm một cách dữ thế chủ động, họ tựtin ra quyết định hành động mua hàng do tại họ tin vào Thương hiệu cũng như những giá trịưu việt mà Thương hiệu mang đến cho họ.  Tác động vào giá trị công tyTạo cho cổ đông niềm tin, thuận tiện gọi vốn góp vốn đầu tư, có nhiều thế mạnh trongviệc nâng cao và duy trì giá CP. Danh tiếng của Thương hiệu là một trongnhững gia tài giá trị nhất của công ty. Thành công của một Thương hiệu phụthuộc rất lớn vào việc kiến thiết xây dựng nhận thức hội đồng, củng cố nổi tiếng và tạodựng những giá trị. Một HTND Thương hiệu mạnh sẽ giúp kiến thiết xây dựng nhanhchóng gia tài Thương hiệu trải qua sự tăng trưởng về mặt nhận thức, sự hiểubiết, lòng trung thành với chủ của người tiêu dùng so với Thương hiệu, nó làm cho giátrị Thương hiệu tăng trưởng một cách vững chắc.  Tạo niềm tự hào cho nhân viên cấp dưới của công ty  Tạo lợi thế cạnh tranh đối đầu  Tạo được những thế mạnh khi thương lượng với nhà đáp ứng, nhà phânphối về Chi tiêu, giao dịch thanh toán, vận tải đường bộ,  Giảm ngân sách quảng cáo và khuyến mãiVai trò hiệu suất cao, HTND Thương hiệu tạo ra ấn tượng tốt về loại sản phẩm, dịchvụ, doanh nghiệp trải qua tính chuyên nghiệp, thống nhất và cộng hưởng sẽtạo ra hình ảnh một tên thương hiệu vững mạnh, giá trị so với người mua và côngchúngThể hiện tầm nhìn của doanh nghiệp và sức mạnh của tên thương hiệu. 2. Quy trình mạng lưới hệ thống thiết kế xây dựng nhận diện tên thương hiệu : Bước 1 : Nghiên cứu – Phân tích và lập Chiến lược tên thương hiệu : Trang 4M ột dự án Bất Động Sản kiến thiết xây dựng mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu luôn mở màn bằngnhững nghiên cứu và điều tra về kế hoạch tên thương hiệu, mẫu sản phẩm và khách hàngKiểm tra nội bộ ( Internal audit ) : Thống nhất những tiềm năng đơn cử của dựán. Những thông tin, tài liệu tương quan có ích cho dự án Bất Động Sản hay những cuộc trao đổi, tranh luận bàn tròn cũng có những giá trị hữu dụng cho nhữngNghiên cứu và nghiên cứu và phân tích bắt đầu. Thấu hiểu người tiêu dùng ( Customer insight ) : Những điều tra và nghiên cứu mangtính đồng cảm người tiêu dùng sẽ cho những hiệu quả khách quan và đúng đắnnhằm giúp nhà phong cách thiết kế và người mua tìm ra được những khuynh hướng, giải phápvà sáng tạo độc đáo tương thích với những tâm lý, cảm nhận của họ. Đối thủ cạnh tranh đối đầu ( Competitors ) : Nghiên cứu kỹ lưỡng đối thủ cạnh tranh cạnh tranhsẽ giúp cho nhà phong cách thiết kế và người mua có những xu thế kế hoạch mangtính đúng đắn, điều này sẽ giúp tạo được sự độc lạ và tách biệt với đối thủ cạnh tranh. Từ đó những ý tưởng sáng tạo phát minh sáng tạo được hình thành như : Thuộc tính thươnghiệu, quyền lợi tên thương hiệu, niềm tin tên thương hiệu, tính cách tên thương hiệu, tính chấtthương hiệu. Bước 2 : Thiết kếNhững phong cách thiết kế cơ bản hoàn tất sẽ được thuyết trình với người mua và sẽđược thuyết trình với người mua và sẽ được kiểm soát và điều chỉnh để chọn ra mẫu thíchhợp nhất. Mẫu được chọn là xuất phát điểm cho việc tiến hành hàng loạt nhữnghạng mục phong cách thiết kế của dự án Bất Động Sản. Bước 3 : Thực hiện việc làm ĐK bảo lãnh mạng lưới hệ thống nhận diệnBước 4 : Áp dụng mạng lưới hệ thống nhận diệnToàn bộ khuôn khổ phong cách thiết kế của dự án Bất Động Sản đựoc phong cách thiết kế theo từng nhóm cơbản. Các phong cách thiết kế về mẫu mã, sắc tố, vật liệu và cả những tư vấn cho kháchhàng trong việc đưa vào sản xuất trong thực tiễn. Hỗ trợ người mua trong việc lực chọnnhà đáp ứng và giám sát trong quy trình sản xuất. 3. Các yếu tố của mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu  Tên tên thương hiệu, logo, slogan : phổ cập và quan trọng nhất  Hình ảnh công ty : Bảng hiệu, tiếp tân, phong cách thiết kế công ty / nhà máy sản xuất …. Trang 5  Văn bản sách vở : danh thiếp, bao thơ, giấy tiêu đề, những văn bản / form mẫu, những ấn bản ( bản tin, Hướng dẫn sử dụng loại sản phẩm )  Sản phẩm : vỏ hộp, nhãn mác, mẫu mã  POP : Bảng hiệu của những shop bán lẽ, nhà phân phối, tờ bướm, sáchhướng dẫn sử dụng, sổ ghi nháp, bút, máy tính bán hàng ….  Các đồ vật quảng cáo thừơng xuyên : áo mưa, áo phông thun, áo gió, nón, bút, máy tính …  Phương tiện luân chuyển : xe con, xe đưa rứơc công nhân, xe tải, xe bồn, tàu chổ hàng, …  Quảng cáo ngoài trời ( out door ) : pano, áp phích …  Quảng cáo trên báo chí truyền thông, truyền hình  Các chương trình / sự kiện : Hội nghị người mua, hội thảo chiến lược, lễ kỷ niệm ….  Hoạt động hỗ trợ vốn : Văn hóa xã hội, thể dục thể thao, nghệ thuật4. Yêu cầu của mạng lưới hệ thống Nhận diện thương hiệuĐộc đáo, độc lạ, nổi bậcDễ nhớĐa dạng về phương tiện đi lại truyền tảiĐồng bộ, như nhau : về hình thức, sắc tố, mẫu mã … Thông điệp tiếp thị quảng cáo nhất quát, đúng trọng tâm. 5. Xây dựng hệ thồng nhận diện thương hiệuCam kết tên thương hiệu ( brand promise ) : Câu slogan hay những câu nóitóm lựơc cho tên thương hiệu, khẩu hiệu giúp củng cố, xác định thương hiệu và điểmkhác biệt. Tính cách tên thương hiệu ( Brabd personification ) : Phong cách, tính cách, lối sống, văn hóa truyền thống, đẳng cấp và sang trọng, khi thiết kế xây dựng sức mãnhcho tên thương hiệu không hề bỏ lỡ tính cách tên thương hiệu. Niềm tin tên thương hiệu ( Driving beliefs ) : Là những nguyên do mà người tiêu dùng có thề tin yêu rằng tên thương hiệu có thểmang đến quyền lợi nói trên. Các yếu tố xác nhận : nguồn gốc, tên thương hiệu mẹ, giải thửơngTrang 6L ợi ích thưong hiệu ( Branf benefist ) : Bao gồm cả quyền lợi lý tính và cảm tính mà tên thương hiệu mang đến cho ngừơitiêu dùng. Lý tính : chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá …. Cảm tính : chuyên nghiệp, tính cách đẳng cấpThuộc tính tên thương hiệu ( Brand attributes ) : Nhãn hàng, logo, mẫu mã, vỏ hộp, đồ vật, đồng phục, nhân viên cấp dưới, … Trang 7II. XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNGHIỆU VINAMILK : 1. Hệ thống nhận diện tên thương hiệu : Tên tên thương hiệu, logo, slogan : Logo của Vinamilk có ý nghĩa : bên ngoài là hình tròn trụ tượng trưng cho quảđất, bên trong có 2 viền cong hình giọt sữa. Ở TT hình tròn trụ gồm 3 chữ cáiV N M là kiểu viết cách điệu nối tiếp nhau, đây cũng là tên viết tắt, tên giaodịch trên sàn sàn chứng khoán của công ty Vinamilk. Về sắc tố Logo của Vinamilk gồm hai màu xanh dương và trắng, hai màusắc nhẹ nhàng và thuần nhất. Màu xanh biểu lộ cho niềm kỳ vọng, sự vữngchãi, còn màu trắng là màu thuần khiết và tinh khôi. Ở đây màu trắng còn là biểuhiện mẫu sản phẩm của công ty – màu của sữa, màu của sức sống và sự tinh túy. Thông điệp mà logo mang lại chính là “ Cam kết mang đến cho cộng đồngnguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất, bằng chính vì sự trân trọng, tình yêuvà nghĩa vụ và trách nhiệm cao của mình với đời sống con người và xã hội ”. Slogan “ Niềm tin Nước Ta ” Ý nghĩa slogan : Vinamilk muốn trở thành hình tượng niềm tin số một ViệtNam về loại sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe thể chất Giao hàng đời sống con người. Hình ảnh công tyTrang 8C ÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAMTrụ sở : Số 10 Tân Trào, Phuờng Tân Phú, Quận 7, Tp. Hồ Chí MinhÐT : ( 84. 8 ) 54 155 555F ax : ( 84. 8 ) 54 161 226E mail : amadegraphic@gmail.comWebsite : www.vinamilk.com. vnTừ trái qua : 1 trong những xí nghiệp sản xuất của Vinamilk, lễ khánh thành nhà máy sản xuất sữa bộttrẻ em Nước Ta. Các Trụ sở, đại lýVinamilk là doanh nghiệp số 1 tại Nước Ta về sản xuất sữa và những sảnphẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng chừng 39 % thị trường toàn nước. Hiệntại công ty có trên 240 NPP trên mạng lưới hệ thống phân phối loại sản phẩm Vinamilk vàcó trên 140.000 điểm bán hàng trên mạng lưới hệ thống toàn nước. Bán hàng qua tấtcả những mạng lưới hệ thống Siêu thị trong toàn nước. Trang 9C ác shop của VinamilkCác đồ vật quảng cáoÁo thun và nón của nhân viêntiếp thị Vinamilk [ chen hinh ] Paner quảng cáo đặt tại siêu thịPhương tiện luân chuyển [ chen hinh ] Xe chở sữa về từ trang trạiHoạt động tiếp thị, quảng cáo, những chương trình / sự kiện, hoạt độngtài trợTrang 10V inamilk thiết kế xây dựng Chiến lược nhân cách hóa hình ảnh của những chú bòsữa can đảm và mạnh mẽ, vui nhộn, năng động trên những đồng cỏ lá một hình ảnh đầy cảmxúc có công dụng kết nối tình cảm của người tiêu dùng với tên thương hiệu Vinamilk. Pano Quảng cáo sữa Vinamilk Bổ sung vi chất – “ Du ngoạn năm châu ” Sữa tươi nguyên chất 100 % Quỹ sữa Vươn Cao Việt NamQuỹ sữa Vươn cao Nước Ta khởi xướng từ Quỹ 1 Triệu ly sữa, 3 triệu lysữa và 6 triệu ly sữa cho trẻ nhỏ nghèo Nước Ta, một hoạt động giải trí nghĩa vụ và trách nhiệm xãhội do Vinamilk tích hợp với Quỹ Bảo trợ trẻ nhỏ Nước Ta thực thi năm 2008,2009 với mục tiêu chia sẽ những khó khăn vất vả của trẻ nhỏ nghèo, có thực trạng đặcbiệt, bị suy dinh dưỡng, và để góp thêm phần làm giảm tỉ lệ trẻ nhỏ suy dinh dưỡngtrong cả nước. Tiếp nối thành công xuất sắc của chương trình này, Vinamilk đã tiếp tụcphối hợp với Quỹ Bảo trợ trẻ nhỏ Nước Ta, Bộ Giáo dục và Đào Tạo, Viện DinhDưỡng Quốc Gia triển khai chương trình Quỹ 6 triệu ly sữa trong năm 2009 giúpcho hàng chục nghìn trẻ nhỏ Nước Ta trên khắp mọi miền quốc gia được uốngsữa mỗi ngày. Trang 11T hành công lớn nhất của quỹ sữa này chính là bảo vệ quyền đựoc uốngsữa mỗi ngày của trẻ nhỏ nghèo Nước Ta để những em có điều kiện kèm theo tăng trưởng toàndiện về sức khỏe thể chất cũng như niềm tin. Sự tương hỗ đó cũng chính là động lực thúcđẩy những trẻ nhỏ nghèo, mồ côi và khuyết tật vượt lên khó khăn vất vả để hòa nhập vớicộng đồng xã hội. Chương trình cũng đã giúp truyền thông online thoáng đãng trong nhândân về tầm quan trọng của việc bổ trợ sữa vào khẩu phần ăn của trẻ nhỏ tronglứa tuổi học đường. Lễ trao tặng sữa ở những huyện, tỉnh vùng xâu vùng xa Việt NamQuỹ học bổngQuỹ học bổng : VINAMILK ươm mầm năng lực trẻ Nước Ta ” Đã thực hiệnđược 4 năm liên tục kể từ năm 2003 đên nay, Công ty cổ phẩn sữa Việt NamVINAMILK đã thực sự trở thành “ ngừơi bạn ” thân thương so với những em học sinhtrên toàn nước. Trong suốt bốn năm qua, quỹ học bỗng này đã trao 12,540 suất học bổngcho 12,540 “ nhân tài ” được lựa chọn trên khắp cả nước theo tiêu chuẩn xét chọncủa Bộ Giáo dục đào tạo và giảng dạy. Với chương trình này, hình ảnh VINAMILK luônTrang 12 gắn liền với những tấm gương học viên tiêu biểu vượt trội nhất, xuất sắc nhất và xứngđáng nhất. Ngoài ra Vinamilk còn hỗ trợ vốn cho những chương trình khác như : cuộc thi âmnhạc Đồ Rê MíĐồng phục nhân viênĐồng phục nhân viên cấp dưới Vinamilk CafeĐồng phục công nhân tại nhà máy sản xuất sản xuấtVăn hóa công tyĐể vươn tới sự tăng trưởng vững mạnh hơn ở phía trước, Vinamilk đã duy trìvà phát huy khét tiếng VINAMILK trên nền tảng tôn trọng những Giá Trị ĐạoĐức, những chuẩn mực cao nhất. Do đó, Bộ Quy Tắc Ứng Xử được thiết kế xây dựng làmcơ sở cho nhân viên cấp dưới, quản trị hay cấp điều hành quản lý, sẽ luôn ứng xử tương thích vớinhững giá trị của VINAMILK.Bộ quy tắc ứng xử để cập đến những nguyên tắc và chuẩn mực nền tảngmà không đi sâu vào cụ thể những trường hợp đơn cử và được vận dụng so với toànbộ nhân viên cấp dưới của Vinamilk. Trang 13B ộ quy tắc ứng xử được đăng công khai minh bạch trên website của công ty, đồngthời được tiến hành bằng văn bản đến từng phòng ban. Cam kếtVINAMILK cam kết mang đến cho hội đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lương nhất bằng chính vì sự trân trọng, tình yêu và nghĩa vụ và trách nhiệm cao của mìnhvới đời sống con người và xã hội. Tính cách thương hiệuTrách nhiệm xã hội là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành nênnguyện tắc kinh doanh thương mại và quản trị công ty của VINAMILK. Theođó, VINAMILK thực hiên những hoạt động giải trí của mình bảo vệ nguyên tắc : Hướng đến sự hài hòa lợi ích giữa hiệu suất cao kinh doanh thương mại, mang lại quyền lợi tốtnhất cho cổ đông với sự tăng trưởng vững chắc dựa trên những giá trị đạo đức kinhdoanh, dam bảo quyền lợi của bên tương quan và mang lại những giá trị cho xã hội. Tuyệt đối không vì quyền lợi kinh tế tài chính mà xem nhẹ những giá trị xã hội vững chắc khác. Niềm tin thương hiệuĐược nhìn nhận là nhà phân phối số 1 tại Việt Nam tính doanh thu và sảnlượng, và là 1 trong 3 tên thương hiệu số 1 của Nước Ta theo thống kê củaACNielsen. Vinamilk đạt được chuỗi thành tích đáng kể như : Huân chương Lao động Hạng I, II, III.Được tôn vinh và đoạt phần thưởng của Tổ chức sở hữu trí tuệ Thế giới WIPO. “ Siêu Cúp ” Hàng Nước Ta chất lượng cao và uy tín. Liên tục nhận cờ luân lưu là ” Đơn vị đứng vị trí số 1 trào lưu thi đua Ngành CôngNghiệp Nước Ta. Top 10 “ Hàng Nước Ta chất lượng cao ”. Giải vàng tên thương hiệu bảo đảm an toàn vệ sinh bảo đảm an toàn thực phẩm. Thương hiệu ưa thích nhất năm 2008 – 2009. Doanh nghiệp xanh ” cho 3 đơn vị chức năng của Vinamilk : Nhà máy sữa Sài gòn ; Nhàmáy sữa Thống Nhất và xí nghiệp sản xuất sữa Trường Thọ. Cúp vàng “ Thương hiệu sàn chứng khoán Uy tín 2009 ” và phần thưởng “ Doanhnghiệp tiêu biểu vượt trội trên kinh doanh thị trường chứng khoán Nước Ta năm 2009 ”. Trang 14T hương hiệu số 1 Nước Ta. Thương hiệu mạnh Nước Ta 2010. Thương Hiệu Quốc Gia. Sữa Chua Ăn Nha đam và Sữa Tươi Nguyên Chất 100 % được nhiều NTD yêuthích. 1 trong 10 Thương Hiệu nổi tiếng nhất Châu Á.Thương hiệu nổi tiếng tại Nước Ta. Cúp ” Tự hào tên thương hiệu Việt “. 200 Doanh Nghiệp tốt nhất tại Châu Á-Thái Tỉnh Bình Dương. Thượng hiệu sàn chứng khoán uy tín 2010.31 / 1000 Doanh Nnghiệp đóng thuế thu nhập lớn nhất Nước Ta. Top 5 Doanh Nghiệp lớn nhất Nước Ta. Top 10 Thương người tiêu dùng thích nhất Nước Ta. Hãng sản xuất đồ uống tốt nhất ( Vietnam Best of the Year ). Báo cáo thường niên tốt nhất năm 2011. Cúp vàng Top ten Thương hiệu Việt – ứng dụng Khoa Học Kỹ Thuật 2011. Trusted Brand 2011 – Thương hiệu uy tín. Top 200 doanh nghiệp ( Doanh Nghiệp ) tư nhân nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhấtVN năm 2011, Vinamilk đã liên tục đạt vị trí Top 5L ợi ích tên thương hiệu – Giá trị lý tính : Vinamilk xem người mua là TT và cam kết đápứng mọi nhu yếu của người mua bằng cách đa dạng hóa loại sản phẩm và dịch vụ, bảo vệ chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cạnh tranh đối đầu, tôn trọng đạođức kinh doanh thương mại và tuân theo luật định. – Giá trị cảm tính : Khách hàng hoàn toàn có thể cảm nhận được một vạn vật thiên nhiên tươiđẹp, một giá trị nhân nghĩa đích thực mà Vinamilk tâm niệm và thiết kế xây dựng thànhmột logo làm biểu trưng cho tên thương hiệu của mình, và để lại trong lòng kháchhàng những ấn tượng, tình cảm quý mến với phong thái Giao hàng chuyênnghiệp, tận tình, chu đáo và sự trung thực. Thuộc tính thương hiệuTrang 156 yếu tố tạo nên thuộc tính tên thương hiệu VinamilkThuộc tínhSản phẩm Sữa và những loại sản phẩm chế biến từ sữaMàu sắc Màu xanh dương và trắng là chủ yếuLogoChữ đặc trưng và cách điệuĐối tượng người mua Phân khúc thành 3 đối tượngXây dựng hình ảnhGần gũi, vui nhộn, năng động kết nối tìnhcảm của người tiêu dùngGiá cả Tuỳ đối tượng người dùng, chấp nhậnTrang 16III. XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG THƯƠNGHIỆU “ KẸO DỪA BẾN TRE ” TẠI CÔNG TY TNHH SẢNXUẤT KINH DOANH TỔNG HỢP ĐÔNG Á : 1. Hệ thống nhận diện tên thương hiệu : Tên tên thương hiệu, logo, slogan : Biểu tượng ( logo ), Khẩu hiệu ( slogan ) Slogan : “ Tự Hào Thương Hiệu Quê Hương ” Hình ảnh công ty : Trang 17C ác shop, tạp hóa, đại lý tọa lạc loại sản phẩm … Mặc dù sản mẫu sản phẩm công ty được người mua trong và ngoài nước biếtđến nhưng hiện tại mẫu sản phẩm chỉ được bày bán đa phần ở những shop tạp hóa, đại lý, siêu thị nhà hàng nhưng chưa có shop tọa lạc mẫu sản phẩm riêng. Trưng bàyhàng hóa chưa đẹp mắt và nhiều mẫu mã mặt hàngCác đồ vật quảng cáoKhông cóPhương tiện vận chuyểnPhương tiện luân chuyển hiện tại của công ty đa phần là : container, xe tảinhỏ. Chưa mang được đặt trưng riêng của một công ty một tên thương hiệu nổi tiếngtrong và ngoài nướcHoạt động tiếp thị, quảng cáo, những chương trình / sự kiện, hoạtđộng hỗ trợ vốn : Còn hạn chế, công ty hiện tại đang dựa vào tên thương hiệu mình sẵn có ít tham giavào hoạt động giải trí tiếp thị tên thương hiệu như : báo đài, quảng cáo trên truyền hình, Thương hiệu “ kẹo dừa tỉnh bến tre ” là một tên thương hiệu nổi tiếng, là niềm tựhào của quê nhà xứ dừa Bến tre. Tuy nhiên, việc kiến thiết xây dựng để thương hiệuthật sự mạnh mang tầm quốc tế, bộc lộ một tên thương hiệu vương quốc chưa đượctốt. Đồng phục nhân viên cấp dưới : không cóTrang 18 => công ty chỉ có đồng phục cho công nhân. Riêng cỗ máy quản trị cũngnhư đội ngũ giao hàng của công ty vẫn chưa có đồng phục. Văn hóa công ty : Thương hiệu kẹo dừa Bến Tre là niềm tự hào của Nước Ta nhưng công ty chưaxây dựng văn hóa truyền thống công ty theo đặc trưng riêng của mình, dễ bị hòa lẫn với nhiềucông ty khác có cùng nghành nghề dịch vụ kinh doanh thương mại. Khiến cho người tiêu dùng vẫn cònnhầm lẫn tên thương hiệu, mẫu sản phẩm với tên thương hiệu loại sản phẩm khác. Cam kết : Trong những năm gần đây, Đông Á đang từng bước thay đổi can đảm và mạnh mẽ bằngviệc góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng một nền tảng vững chãi cho tương lai và luôn cam kết vớikhách hàng về mẫu sản phẩm chất lượng cao, tiêu chuẩn như nhau và bảo đảm an toàn chosức khỏe người tiêu dùngTính cách thương hiệuSản phẩm của công ty vẫn chưa tạo được sự độc lạ nhiều so với những sản phẩmcùng loại về vỏ hộp nhãn mác, tính cạnh tranh đối đầu cũng như, thị trường nhất là với cáccông ty trong nước cùng ngành. Sản phẩm vẫn còn mang nhiều tính truyền thống cuội nguồn. Niềm tin thương hiệuĐÔNG Á vinh dự được những tổ chức triển khai xét thưởng uy tín trao nhiều cúp, giảithưởng : Sao vàng đất Việt, Thương hiệu mạnh, Trao Giải chất lượng ViệtNam, … và nhận nhiều bằng khen, giấy khen của những Bộ, Ngành như : – Top 100 Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín 2007 của Bộ công thương. – Chứng nhận quyền sử dụng tên thương hiệu Hàng việt nam chất lượng caophù hợp tiêu chuẩn. Trang 19 – Trao Giải bông lúa vàng việt nam 1998 về nâng cấp cải tiến trang thiết bị nângcao chất lượng mẫu sản phẩm và xử lý lao động địa phương. – Xác lập kỷ lục viên kẹo dừa lớn nhất việt nam ( 600 kg ) – Hội đồng bình xét người kinh doanh toàn nước ghi nhận bà Phạm Thị Tỏgiám đốc công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn sản xuất tổng hợp Đông Á đạt thương hiệu Doanh nhânviệt nam tiêu biểu vượt trội. – Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến mãi bằng khen thi đua thị đua đưa loại sản phẩm nhãnhiệu kẹo dừa bến tre đạt chất lượng và vệ sinh bảo đảm an toàn thực phẩm. Lợi ích thương hiệuGiá trị lý tính : Chất lượng bánh kẹo sản xuất vẫn giữ mùi vị truyềnthống, chất lượng bảo vệ vệ sinh bảo đảm an toàn thực phẩm. Giá trị cảm tính : Khách hàng hoàn toàn có thể cảm nhận được mùi vị quê nhà, làm món quà ý thức cho người thân trong gia đình ở xa. Thuộc tính thương hiệuTổng hợp những yếu tố của tên thương hiệu kẹo dừa Bến TreTrang 20T huộc tínhSản phẩm Kẹo dừa là chủ yếuMàu sắc Không có màu chủ yếuLogoHình cách điệu nhưng dễ lẫn vớithương hiệu kẹo khácĐối tượng khách hàng Không phân khúcGiá cả Tuỳ đối tượng người dùng, chấp nhậnNhìn chung tên thương hiệu Kẹo Dừa Bến Tre của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn và SXKD ĐôngÁ thực thi mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu chưa tốt. Trang 21

Để tìm hiểu thêm tin tức về , các bạn xem thêm tại link sau: https://hcmtuyensinh.com/ nha!

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.57 MB, 21 trang )

DANH SÁCH NHÓM 3
STT MSSV HỌ VÀ TÊN
1 LT06045006 Lê Phát Được
2 LT06045009 Trần Việt Hải
3 LT06045014 Huỳnh Thị Thùy Linh
4 LT06045017 Trần Thị Khánh Ly
5 LT06045026 Hồ Thanh Phương
6 LT06045033 Hồ Thanh Tâm
7 LT06045038 Nguyễn Ngọc Tồn
8 LT06045039 Trần Thị Ngọc Tuyền
9 LT06045043 Trần Minh Thiện
I. LÝ THUYẾT VỀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHẬN
BIẾT THƯƠNG HIỆU:

1. Khái niệm hệ thống nhận diện thương hiệu:
Trang 1
Hệ thống nhận diện thương hiệu là cách thức mà thương hiệu có thể tiếp cận
với khách hàng như: Logo công ty, slogan, card visit, bao bì, tem nhãn mác, biển
bảng, băng rôn quảng cáo, các mẫu quảng cáo truyền thông, các vật phẩm và án
phẩm hổ trợ quảng cáo như tờ rơi, poster, catalogue, cờ, áo, mũ: các phương tiện
vận tải, bảng hiệu công ty, các loại ấn phẩm văn phòng; hệ thống phân phối,
chuỗi các cửa hàng và các hình thức PR, sự kiên khác.
Sự nhất quán của hệ thồng nhận diện thương hiệu (hay còn gọi là bộ nhận
diện thưong hiệu) và việc sử dụng đồng bộ các phương tiện truyền thông sẽ làm
cho mối quan hệ giữa mua và bán trở nên dễ dàng và gần gũi hơn.Giờ đây người
tiêu dùng mua sản phẩm một cách chủ động, họ tự tin đưa ra quyết định mua

hàng bởi vì họ tin vào thưong hiệu cũng như những giá trị ưu việc mà thương
hiệu mang đến cho họ.
Tính chất của hệ thống nhận diện thương hiệu:
Tính tất yếu khách quan: hệ thống nhận diện thương hiệu có tính tất yếu
trong hoạt động và phát triển thương hiệu doanh nghiệp. Nó là một nhu cầu
khách quan của doanh nghiệp, chỉ có điều nhìn nhận về vai trò và tính ứng dụng
của nó là chủ quan của các doanh nghiệp.
Tính thống nhất: là yếu tố đầu tiên, xuyên suốt nhưng cũng là yếu tố quan
trọng nhất. Các yếu tố cấu thầnh nên hệ thống nhận diện thương hiệu phải thống
nhất, tuân theo mục tiêu hướng đến của thương hiệu.
Tính đa dạng: nghĩa là hệ thống nhận diện thương hiệu có thể áp dụng
được trong tất cả các loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực họat động của doanh

nghiệp, quy mô doanh nghiệp và trong tất cả các giai đoạn của doanh nghiệp.
Tính chuyên nghiệp: là yếu tố thứ yếu, là kết quả của tính thống nhất.
Tính cộng hưởng: sự cộng hưởng tạo ra trong sự thống nhất và chuyên
nghiệp sẽ nêu bật được những ấn tượng tốt nhất về sản phẩm, dịch vụ và doanh
nghiệp của bạn kết hợp với các mục tiêu của sự nghiệp xây dựng và phát triển
doanh nghiệp.
Mục tiêu của hệ thống nhận diện thương hiệu:
Trang 2
Tạo sự nhận biết: dựa vào hệ thống nhận diện thương hiệu mà khách hàng
dễ dàng nhận biết sản phẩm, dịch vụ, công ty so với đối thủ cạnh tranh.
Tạo sự khác biệt: dấu hiệu đặt biệt gây ấn tượng mạnh với khách hàng
Thể hiện cá tính đặc thù: thuộc tính nổi bật của sản phẩm, tạo nên cá tính

đặc trưng để mọi người nhớ đến, nổi bật hơn các thương hiệu khác.
Tác động nhận thức : suy nghĩ, nhận thức của người tiêu dùng trung thành
với thương hiệu. Lòng tự hào, có trách nhiệm trong công việc của nhân viên.
Quy mô doanh nghiệp
Tính chuyên nghiệp
Vai trò của hệ thống nhận diện thương hiệu
Vai trò hiệu quả: tạo ấn tượng tốt về sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp thông
qua các mục tiêu của hệ thống nhận diện thương hiệu sẽ tạo ra hình ảnh một
thương hiệu lớn mạnh, tạo ra giá trị đối với khách hàng và công chúng. Hệ
thống nhận diện thương hiệu sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm được rất nhiều chi
phí trong quá trình quảng bá sản phẩm, dịch vụ.
Vai trò quản lý: quản lý toàn bộ hình ảnh, thương hiệu trong tất cả các hoạt

động sản xuất kinh doanh và phát triển thương hiệu được kiểm soát chặt chẽ trên
chiều rộng và chiều sâu.
Vai trò giám sát: giúp doanh nghiệp có thể kết hợp chặc chẽ và hiệu quả
trong việc kết hợp với các đơn vị tư vấn, phát triển thương hiệu, quảng cáo
thương hiệu…
Vai trò xây dựng văn hóa doanh nghiệp, các chuẩn mực.
Đối với doanh nghiệp việc xây dựng hệ thống nhận diện thương
hiệu:
 Người tiêu dùng nhận biết và mua sản phẩm dễ dàng.
Một HTND Thương hiệu tốt sẽ mang tính thuyết phục và hấp dẫn cao, nó
giới thiệu một hình ảnh Thương hiệu chuyên nghiệp, khác biệt và dễ nhận biết
đối với Người tiêu dùng, đó là điều tạo nên sự thành công. HTND Thương hiệu

còn mang đến cho người tiêu dùng những giá trị cảm nhận về mặt lý tính (chất
Trang 3
lượng tốt, mẫu mã đẹp…) và cảm tính (Chuyên nghiệp, có tính cách, đẳng
cấp…), nó tạo một tâm lý mong muốn được sở hữu sản phẩm.
 Thuận lợi hơn cho lực lượng bán hàng
Sự nhất quán của HTND Thương hiệu và việc sử dụng đồng bộ các phương
tiện truyền thông sẽ làm cho mối quan hệ giữa mua và bán trở nên dễ dàng và
gần gũi hơn. Giờ đây người tiêu dùng mua sản phẩm một cách chủ động, họ tự
tin ra quyết định mua hàng bởi vì họ tin vào Thương hiệu cũng như những giá trị
ưu việt mà Thương hiệu mang đến cho họ.
 Tác động vào giá trị công ty
Tạo cho cổ đông niềm tin, dễ dàng gọi vốn đầu tư, có nhiều thế mạnh trong

việc nâng cao và duy trì giá cổ phiếu. Danh tiếng của Thương hiệu là một trong
những tài sản giá trị nhất của công ty. Thành công của một Thương hiệu phụ
thuộc rất lớn vào việc xây dựng nhận thức cộng đồng, củng cố danh tiếng và tạo
dựng những giá trị. Một HTND Thương hiệu mạnh sẽ giúp xây dựng nhanh
chóng tài sản Thương hiệu thông qua sự tăng trưởng về mặt nhận thức, sự hiểu
biết, lòng trung thành của người tiêu dùng đối với Thương hiệu, nó làm cho giá
trị Thương hiệu tăng trưởng một cách bền vững.
 Tạo niềm tự hào cho nhân viên của công ty
 Tạo lợi thế cạnh tranh
 Tạo được các thế mạnh khi thương lượng với nhà cung ứng, nhà phân
phối về giá cả, thanh toán, vận tải,
 Giảm chi phí quảng cáo và khuyến mãi

Vai trò hiệu quả, HTND Thương hiệu tạo ra ấn tượng tốt về sản phẩm, dịch
vụ, doanh nghiệp thông qua tính chuyên nghiệp, thống nhất và cộng hưởng sẽ
tạo ra hình ảnh một thương hiệu lớn mạnh, giá trị đối với khách hàng và công
chúng
Thể hiện tầm nhìn của doanh nghiệp và sức mạnh của thương hiệu.
2. Quy trình hệ thống xây dựng nhận diện thương hiệu:
Bước 1: Nghiên cứu- Phân tích và lập Chiến lược thương hiệu:
Trang 4
Một dự án xây dựng hệ thống nhận diện thương hiệu luôn bắt đầu bằng
những nghiên cứu về chiến lược thương hiệu, sản phẩm và khách hàng
Kiểm tra nội bộ (Internal audit): Thống nhất những mục tiêu cụ thể của dự
án. Những thông tin, tài liệu liên quan có ích cho dự án hay những cuộc trao đổi,

thảo luận bàn tròn cũng có những giá trị hữu ích cho những
Nghiên cứu và phân tích ban đầu.
Thấu hiểu người tiêu dùng (Customer insight): Những nghiên cứu mang
tính thấu hiểu người tiêu dùng sẽ cho những kết quả khách quan và đúng đắn
nhằm giúp nhà thiết kế và khách hàng tìm ra được những định hướng, giải pháp
và ý tưởng phù hợp với những suy nghĩ, cảm nhận của họ.
Đối thủ cạnh tranh (Competitors): Nghiên cứu kỹ lưỡng đối thủ cạnh tranh
sẽ giúp cho nhà thiết kế và khách hàng có những định hướng chiến lược mang
tính đúng đắn, điều này sẽ giúp tạo được sự khác biệt và tách biệt với đối thủ.
Từ đó những ý tưởng sáng tạo được hình thành như: Thuộc tính thương
hiệu, lợi ích thương hiệu, niềm tin thương hiệu, tính cách thương hiệu, tính chất
thương hiệu.

Bước 2: Thiết kế
Những thiết kế cơ bản hoàn tất sẽ được thuyết trình với khách hàng và sẽ
được thuyết trình với khách hàng và sẽ được điều chỉnh để chọn ra mẫu thích
hợp nhất. Mẫu được chọn là xuất phát điểm cho việc triển khai toàn bộ những
hạng mục thiết kế của dự án.
Bước 3: Thực hiện công việc đăng ký bảo hộ hệ thống nhận diện
Bước 4: Áp dụng hệ thống nhận diện
Toàn bộ hạng mục thiết kế của dự án đựoc thiết kế theo từng nhóm cơ
bản.Các thiết kế về kiểu dáng, màu sắc, chất liệu và cả những tư vấn cho khách
hàng trong việc đưa vào sản xuất thực tế.Hỗ trợ khách hàng trong việc lực chọn
nhà cung ứng và giám sát trong quá trình sản xuất.
3. Các yếu tố của hệ thống nhận diện thương hiệu

 Tên thương hiệu, logo, slogan: phổ biến và quan trọng nhất
 Hình ảnh công ty: Bảng hiệu, tiếp tân, thiết kế công ty/nhà máy….
Trang 5
 Văn bản giấy tờ: danh thiếp, bao thơ, giấy tiêu đề, các văn bản/form mẫu,
các ấn bản ( bản tin, Hướng dẫn sử dụng sản phẩm)
 Sản phẩm: bao bì, nhãn mác, kiểu dáng
 POP: Bảng hiệu của các cửa hàng bán lẽ,nhà phân phối, tờ bướm, sách
hướng dẫn sử dụng, sổ ghi nháp, bút, máy tính bán hàng….
 Các vật dụng quảng cáo thừơng xuyên: áo mưa, áo thun, áo gió, nón, bút,
máy tính…
 Phương tiện vận chuyển: xe con, xe đưa rứơc công nhân, xe tải, xe bồn,
tàu chổ hàng,…

 Quảng cáo ngoài trời( out door) : pano, áp phích…
 Quảng cáo trên báo chí, truyền hình
 Các chương trình/sự kiện: Hội nghị khách hàng, hội thảo, lễ kỷ niệm….
 Hoạt động tài trợ: Văn hóa xã hội, thể dục thể thao, nghệ thuật
4.Yêu cầu của hệ thống Nhận diện thương hiệu
Độc đáo, khác biệt, nổi bậc
Dễ nhớ
Đa dạng về phương tiện truyền tải
Đồng bộ, đồng nhất: về hình thức, màu sắc, kiểu dáng…
Thông điệp truyền thông nhất quát, đúng trọng tâm.
5.Xây dựng hệ thồng nhận diện thương hiệu
Cam kết thương hiệu( brand promise): Câu slogan hay những câu nói

tóm lựơc cho thương hiệu, khẩu hiệu giúp củng cố, định vị nhãn hiệu và điểm
khác biệt.
Tính cách thương hiệu( Brabd personification):
Phong cách, tính cách, lối sống, văn hóa, đẳng cấp, khi xây dựng sức mãnh
cho thương hiệu không thể bỏ qua tính cách thương hiệu.
Niềm tin thương hiệu (Driving beliefs):
Là những lý do mà người tiêu dùng có thề tin tưởng rằng thương hiệu có thể
mang đến lợi ích nói trên.
Các yếu tố chứng thực: nguồn gốc, thương hiệu mẹ, giải thửơng
Trang 6
Lợi ích thưong hiệu(Branf benefist):
Bao gồm cả lợi ích lý tính và cảm tính mà thương hiệu mang đến cho ngừơi

tiêu dùng.
Lý tính: chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá….
Cảm tính:chuyên nghiệp, tính cách đẳng cấp
Thuộc tính thương hiệu( Brand attributes):
Nhãn hàng, logo, kiểu dáng, bao bì, vật dụng, đồng phục, nhân viên,…
Trang 7
II. XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG
HIỆU VINAMILK:
1. Hệ thống nhận diện thương hiệu:
Tên thương hiệu, logo, slogan:
Logo của Vinamilk có ý nghĩa: bên ngoài là hình tròn tượng trưng cho quả
đất, bên trong có 2 viền cong hình giọt sữa. Ở trung tâm hình tròn gồm 3 chữ cái

V N M là kiểu viết cách điệu nối liền nhau, đây cũng là tên viết tắt, tên giao
dịch trên sàn chứng khoán của công ty Vinamilk.
Về màu sắc Logo của Vinamilk gồm hai màu xanh dương và trắng, hai màu
sắc nhẹ nhàng và thuần nhất. Màu xanh biểu hiện cho niềm hy vọng, sự vững
chãi, còn màu trắng là màu thuần khiết và tinh khôi.Ở đây màu trắng còn là biểu
hiện sản phẩm của công ty – màu của sữa, màu của sức sống và sự tinh túy.
Thông điệp mà logo mang lại chính là “ Cam kết mang đến cho cộng đồng
nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất, bằng chính sự trân trọng, tình yêu
và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”.
Slogan “ Niềm tin Việt Nam”
Ý nghĩa slogan : Vinamilk muốn trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt
Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người.

Hình ảnh công ty
Trang 8
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
Trụ sở: Số 10 Tân Trào, Phuờng Tân Phú, Quận 7, Tp. Hồ Chí Minh
ÐT : (84. 8) 54 155 555
Fax : (84. 8) 54 161 226
Email : amadegraphic@gmail.com
Website : www.vinamilk.com.vn
Từ trái qua: 1 trong các nhà máy của Vinamilk, lễ khánh thành nhà máy sữa bột
trẻ em Việt Nam.
Các chi nhánh, đại lý
Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản

phẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc. Hiện
tại công ty có trên 240 NPP trên hệ thống phân phối sản phẩm Vinamilk và
có trên 140.000 điểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc. Bán hàng qua tất
cả các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc.

Trang 9
Các cửa hàng của Vinamilk
Các vật dụng quảng cáo
Áo thun và nón của nhân viên
tiếp thị Vinamilk
[chen hinh]
Paner quảng cáo đặt tại siêu thị

Phương tiện vận chuyển
[chen hinh] Xe chở sữa về từ trang trại
Hoạt động quảng bá, quảng cáo,các chương trình/ sự kiện, hoạt động
tài trợ
Trang 10
Vinamilk xây dựng Chiến lược nhân cách hóa hình ảnh của những chú bò
sữa mạnh mẽ, vui nhộn, năng động trên những đồng cỏ lá một hình ảnh đầy cảm
xúc có tác dụng gắn kết tình cảm của người tiêu dùng với thương hiệu Vinamilk.
Pano Quảng cáo sữa Vinamilk Bổ sung vi chất- “Du ngoạn năm châu”

Sữa tươi nguyên chất 100%
Quỹ sữa Vươn Cao Việt Nam

Quỹ sữa Vươn cao Việt Nam khởi nguồn từ Quỹ 1 Triệu ly sữa, 3triệu ly
sữa và 6 triệu ly sữa cho trẻ em nghèo Việt Nam, một hoạt động trách nhiệm xã
hội do Vinamilk kết hợp với Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam thực hiện năm 2008,
2009 với mục đích chia sẽ những khó khăn của trẻ em nghèo, có hoàn cảnh đặc
biệt,bị suy dinh dưỡng, và để góp phần làm giảm tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng
trong cả nước. Tiếp nối thành công của chương trình này, Vinamilk đã tiếp tục
phối hợp với Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào Tạo,Viện Dinh
Dưỡng Quốc Gia thực hiện chương trình Quỹ 6 triệu ly sữa trong năm 2009 giúp
cho hàng chục nghìn trẻ em Việt Nam trên khắp mọi miền đất nước được uống
sữa mỗi ngày.
Trang 11
Thành công lớn nhất của quỹ sữa này chính là đảm bảo quyền đựoc uống

sữa mỗi ngày của trẻ em nghèo Việt Nam để các em có điều kiện phát triển toàn
diện về thể chất cũng như tinh thần. Sự hỗ trợ đó cũng chính là động lực thúc
đẩy các trẻ em nghèo, mồ côi và khuyết tật vượt lên khó khăn để hòa nhập với
cộng đồng xã hội. Chương trình cũng đã giúp truyền thông rộng rãi trong nhân
dân về tầm quan trọng của việc bổ sung sữa vào khẩu phần ăn của trẻ em trong
lứa tuổi học đường.
Lễ trao tặng sữa ở các huyện, tỉnh vùng xâu vùng xa Việt Nam
Quỹ học bổng
Quỹ học bổng :VINAMILK ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam” Đã thực hiện
được 4 năm liên tiếp kể từ năm 2003 đên nay, Công ty cổ phẩn sữa Việt Nam
VINAMILK đã thực sự trở thành “ngừơi bạn” thân thiết đối với các em học sinh
trên toàn quốc.

Trong suốt bốn năm qua, quỹ học bỗng này đã trao 12,540 suất học bổng
cho 12,540 “nhân tài” được lựa chọn trên khắp cả nước theo tiêu chí xét chọn
của Bộ Giáo dục và đào tạo. Với chương trình này, hình ảnh VINAMILK luôn
Trang 12
gắn liền với những tấm gương học sinh tiêu biểu nhất, xuất sắc nhất và xứng
đáng nhất.
Ngoài ra Vinamilk còn tài trợ cho các chương trình khác như : cuộc thi âm
nhạc Đồ Rê Mí
Đồng phục nhân viên
Đồng phục nhân viên Vinamilk Cafe
Đồng phục công nhân tại nhà máy sản xuất
Văn hóa công ty

Để vươn tới sự phát triển vững mạnh hơn ở phía trước, Vinamilk đã duy trì
và phát huy danh tiếng VINAMILK trên nền tảng tôn trọng các Giá Trị Đạo
Đức, các chuẩn mực cao nhất. Do đó, Bộ Quy Tắc Ứng Xử được xây dựng làm
cơ sở cho nhân viên, quản lý hay cấp điều hành, sẽ luôn ứng xử phù hợp với
những giá trị của VINAMILK.
Bộ quy tắc ứng xử để cập đến những nguyên tắc và chuẩn mực nền tảng
mà không đi sâu vào chi tiết các tình huống cụ thể và được áp dụng đối với toàn
bộ nhân viên của Vinamilk.
Trang 13
Bộ quy tắc ứng xử được đăng công khai trên trang web của công ty, đồng
thời được triển khai bằng văn bản đến từng phòng ban.
Cam kết

VINAMILK cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất,
chất lương nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình
với cuộc sống con người và xã hội.
Tính cách thương hiệu
Trách nhiệm xã hội là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành nên
nguyện tắc kinh doanh và quản trị công ty của VINAMILK. Theo
đó,VINAMILK thực hiên các hoạt động của mình đảm bảo nguyên tắc:
Hướng đến sự hài hòa lợi ích giữa hiệu quả kinh doanh, mang lại lợi ích tốt
nhất cho cổ đông với sự phát triển bền vững dựa trên những giá trị đạo đức kinh
doanh, dam bảo lợi ích của bên liên quan và mang lại các giá trị cho xã hội.
Tuyệt đối không vì lợi ích kinh tế mà xem nhẹ các giá trị xã hội bền vững khác.
Niềm tin thương hiệu

Được đánh giá là nhà sản xuất hàng đầu tại Việt Nam tính doanh số và sản
lượng, và là 1 trong 3 thương hiệu hàng đầu của Việt Nam theo thống kê của
ACNielsen. Vinamilk đạt được chuỗi thành tích đáng kể như:
Huân chương Lao động Hạng I, II,III.
Được tôn vinh và đoạt giải thưởng của Tổ chức sở hữu trí tuệ Thế giới WIPO.
“Siêu Cúp” Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín.
Liên tục nhận cờ luân lưu là “Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua Ngành Công
Nghiệp Việt Nam.
Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao”.
Giải vàng thương hiệu an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm.
Thương hiệu ưa thích nhất năm 2008-2009.
Doanh nghiệp xanh” cho 3 đơn vị của Vinamilk : Nhà máy sữa Sài gòn; Nhà

máy sữa Thống Nhất và nhà máy sữa Trường Thọ.
Cúp vàng “Thương hiệu chứng khoán Uy tín 2009” và giải thưởng “Doanh
nghiệp tiêu biểu trên thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2009”.
Trang 14
Thương hiệu hàng đầu Việt Nam.
Thương hiệu mạnh Việt Nam 2010.
Thương Hiệu Quốc Gia.
Sữa Chua Ăn Nha đam và Sữa Tươi Nguyên Chất 100% được nhiều NTD yêu
thích.
1 trong 10 Thương Hiệu nổi tiếng nhất Châu Á.
Thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam.
Cúp”Tự hào thương hiệu Việt”.

200 Doanh Nghiệp tốt nhất tại Châu Á-Thái Bình Dương.
Thượng hiệu chứng khoán uy tín 2010.
31/1000 Doanh Nnghiệp đóng thuế thu nhập lớn nhất Việt Nam.
Top 5 Doanh Nghiệp lớn nhất Việt Nam.
Top 10 Thương người tiêu dùng thích nhất Việt Nam.
Hãng sản xuất đồ uống tốt nhất (Vietnam Best of the Year).
Báo cáo thường niên tốt nhất năm 2011.
Cúp vàng Top ten Thương hiệu Việt- ứng dụng Khoa Học Kỹ Thuật 2011.
Trusted Brand 2011-Thương hiệu uy tín.
Top 200 doanh nghiệp (DN) tư nhân nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất
VN năm 2011, Vinamilk đã tiếp tục đạt vị trí Top 5
Lợi ích thương hiệu

– Giá trị lý tính: Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp
ứng mọi nhu cầu của khách hàng bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ,
đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cạnh tranh, tôn trọng đạo
đức kinh doanh và tuân theo luật định.
– Giá trị cảm tính: Khách hàng có thể cảm nhận được một thiên nhiên tươi
đẹp, một giá trị nhân nghĩa đích thực mà Vinamilk tâm niệm và xây dựng thành
một logo làm biểu trưng cho thương hiệu của mình, và để lại trong lòng khách
hàng những ấn tượng, tình cảm quý mến với phong cách phục vụ chuyên
nghiệp, tận tình, chu đáo và sự trung thực.
Thuộc tính thương hiệu
Trang 15
6 yếu tố tạo nên thuộc tính thương hiệu Vinamilk

Thuộc tính
Sản phẩm Sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa
Màu sắc Màu xanh dương và trắng là chủ yếu
Logo
Chữ đặc trưng và cách điệu
Đối tượng khách hàng Phân khúc thành 3 đối tượng
Xây dựng hình ảnh
Gần gũi, vui nhộn, năng động gắn kết tình
cảm của người tiêu dùng
Giá cả Tuỳ đối tượng, chấp nhận
Trang 16
III. XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG THƯƠNG

HIỆU “KẸO DỪA BẾN TRE” TẠI CÔNG TY TNHH SẢN
XUẤT KINH DOANH TỔNG HỢP ĐÔNG Á:
1. Hệ thống nhận diện thương hiệu:
Tên thương hiệu, logo, slogan:
Biểu tượng ( logo ), Khẩu hiệu ( slogan )
Slogan: “Tự Hào Thương Hiệu Quê Hương”
Hình ảnh công ty:
Trang 17
Các cửa hàng, tạp hóa, đại lý trưng bày sản phẩm…
Mặc dù sản sản phẩm công ty được khách hàng trong và ngoài nước biết
đến nhưng hiện tại sản phẩm chỉ được bày bán chủ yếu ở các cửa hàng tạp hóa,
đại lý, siêu thị nhưng chưa có cửa hàng trưng bày sản phẩm riêng.Trưng bày

hàng hóa chưa bắt mắt và phong phú mặt hàng
Các vật dụng quảng cáo
Không có
Phương tiện vận chuyển
Phương tiện vận chuyển hiện tại của công ty chủ yếu là : container, xe tải
nhỏ. Chưa mang được đặt trưng riêng của một công ty một thương hiệu nổi tiếng
trong và ngoài nước
Hoạt động quảng bá, quảng cáo,các chương trình/ sự kiện, hoạt
động tài trợ:
Còn hạn chế, công ty hiện tại đang dựa vào thương hiệu mình sẵn có ít tham gia
vào hoạt động quảng bá thương hiệu như: báo đài, quảng cáo trên truyền hình,
Thương hiệu “ kẹo dừa bến tre” là một thương hiệu nổi tiếng, là niềm tự

hào của quê hương xứ dừa Bến tre. Tuy nhiên, việc xây dựng để thương hiệu
thật sự mạnh mang tầm quốc tế, thể hiện một thương hiệu quốc gia chưa được
tốt.
Đồng phục nhân viên : không có
Trang 18
=> công ty chỉ có đồng phục cho công nhân. Riêng bộ máy quản lý cũng
như đội ngũ giao hàng của công ty vẫn chưa có đồng phục.
Văn hóa công ty:
Thương hiệu kẹo dừa Bến Tre là niềm tự hào của Việt Nam nhưng công ty chưa
xây dựng văn hóa công ty theo đặc trưng riêng của mình, dễ bị hòa lẫn với nhiều
công ty khác có cùng lĩnh vực kinh doanh. Khiến cho người tiêu dùng vẫn còn
nhầm lẫn thương hiệu, sản phẩm với thương hiệu sản phẩm khác.

Cam kết:
Trong những năm gần đây, Đông Á đang từng bước đổi mới mạnh mẽ bằng
việc đầu tư xây dựng một nền tảng vững chắc cho tương lai và luôn cam kết với
khách hàng về sản phẩm chất lượng cao, tiêu chuẩn đồng nhất và an toàn cho
sức khỏe người tiêu dùng
Tính cách thương hiệu
Sản phẩm của công ty vẫn chưa tạo được sự khác biệt nhiều so với các sản phẩm
cùng loại về bao bì nhãn mác, tính cạnh tranh cũng như, thị trường nhất là với các
công ty trong nước cùng ngành. Sản phẩm vẫn còn mang nhiều tính truyền thống.
Niềm tin thương hiệu
ĐÔNG Á vinh dự được các tổ chức xét thưởng uy tín trao nhiều cúp, giải
thưởng: Sao vàng đất Việt, Thương hiệu mạnh, Giải thưởng chất lượng Việt

Nam,…và nhận nhiều bằng khen, giấy khen của các Bộ, Ngành như:
– Top 100 Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín 2007 của Bộ công thương.
– Chứng nhận quyền sử dụng thương hiệu Hàng việt nam chất lượng cao
phù hợp tiêu chuẩn.
Trang 19
– Giải thưởng bông lúa vàng việt nam 1998 về cải tiến trang thiết bị nâng
cao chất lượng sản phẩm và giải quyết lao động địa phương.
– Xác lập kỷ lục viên kẹo dừa lớn nhất việt nam( 600 kg)
– Hội đồng bình xét doanh nhân toàn quốc chứng nhận bà Phạm Thị Tỏ
giám đốc công ty TNHH sản xuất tổng hợp Đông Á đạt danh hiệu Doanh nhân
việt nam tiêu biểu.
– Ủy ban nhân dân tỉnh tặng bằng khen thi đua thị đua đưa sản phẩm nhãn

hiệu kẹo dừa bến tre đạt chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Lợi ích thương hiệu
Giá trị lý tính: Chất lượng bánh kẹo sản xuất vẫn giữ hương vị truyền
thống, chất lượng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
Giá trị cảm tính: Khách hàng có thể cảm nhận được hương vị quê nhà,
làm món quà tinh thần cho người thân ở xa.
Thuộc tính thương hiệu
Tổng hợp các yếu tố của thương hiệu kẹo dừa Bến Tre
Trang 20
Thuộc tính
Sản phẩm Kẹo dừa là chủ yếu
Màu sắc Không có màu chủ yếu

Logo
Hình cách điệu nhưng dễ lẫn với
thương hiệu kẹo khác
Đối tượng khách hàng Không phân khúc
Giá cả Tuỳ đối tượng, chấp nhận
Nhìn chung thương hiệu Kẹo Dừa Bến Tre của công ty TNHH & SXKD Đông
Á thực hiện hệ thống nhận diện thương hiệu chưa tốt.
Trang 21
1. Khái niệm mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu : Trang 1H ệ thống nhận diện tên thương hiệu là phương pháp mà tên thương hiệu hoàn toàn có thể tiếp cậnvới người mua như : Logo công ty, slogan, card visit, vỏ hộp, tem nhãn mác, biểnbảng, băng rôn quảng cáo, những mẫu quảng cáo truyền thông online, những vật phẩm và ánphẩm hổ trợ quảng cáo như tờ rơi, poster, catalogue, cờ, áo, mũ : những phương tiệnvận tải, bảng hiệu công ty, những loại ấn phẩm văn phòng ; mạng lưới hệ thống phân phối, chuỗi những shop và những hình thức PR, sự kiên khác. Sự đồng điệu của hệ thồng nhận diện tên thương hiệu ( hay còn gọi là bộ nhậndiện thưong hiệu ) và việc sử dụng đồng điệu những phương tiện đi lại truyền thông online sẽ làmcho mối quan hệ giữa mua và bán trở nên thuận tiện và thân mật hơn. Giờ đây ngườitiêu dùng mua mẫu sản phẩm một cách dữ thế chủ động, họ tự tin đưa ra quyết định hành động muahàng chính do họ tin vào thưong hiệu cũng như những giá trị ưu việc mà thươnghiệu mang đến cho họ. Tính chất của mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu :  Tính tất yếu khách quan : mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu có tính tất yếutrong hoạt động giải trí và tăng trưởng tên thương hiệu doanh nghiệp. Nó là một nhu cầukhách quan của doanh nghiệp, chỉ có điều nhìn nhận về vai trò và tính ứng dụngcủa nó là chủ quan của những doanh nghiệp.  Tính thống nhất : là yếu tố tiên phong, xuyên suốt nhưng cũng là yếu tố quantrọng nhất. Các yếu tố cấu thầnh nên mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu phải thốngnhất, tuân theo tiềm năng hướng đến của tên thương hiệu.  Tính phong phú : nghĩa là mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu hoàn toàn có thể áp dụngđược trong toàn bộ những mô hình doanh nghiệp, nghành họat động của doanhnghiệp, quy mô doanh nghiệp và trong toàn bộ những quy trình tiến độ của doanh nghiệp.  Tính chuyên nghiệp : là yếu tố thứ yếu, là hiệu quả của tính thống nhất.  Tính cộng hưởng : sự cộng hưởng tạo ra trong sự thống nhất và chuyênnghiệp sẽ nêu bật được những ấn tượng tốt nhất về loại sản phẩm, dịch vụ và doanhnghiệp của bạn phối hợp với những tiềm năng của sự nghiệp kiến thiết xây dựng và phát triểndoanh nghiệp. Mục tiêu của mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu : Trang 2T ạo sự phân biệt : dựa vào mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu mà khách hàngdễ dàng nhận ra loại sản phẩm, dịch vụ, công ty so với đối thủ cạnh tranh cạnh tranh đối đầu. Tạo sự độc lạ : tín hiệu đặt biệt gây ấn tượng mạnh với khách hàngThể hiện đậm chất ngầu đặc trưng : thuộc tính điển hình nổi bật của mẫu sản phẩm, tạo nên cá tínhđặc trưng để mọi người nhớ đến, điển hình nổi bật hơn những tên thương hiệu khác. Tác động nhận thức : tâm lý, nhận thức của người tiêu dùng trung thànhvới tên thương hiệu. Lòng tự hào, có nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc làm của nhân viên cấp dưới. Quy mô doanh nghiệpTính chuyên nghiệpVai trò của mạng lưới hệ thống nhận diện thương hiệuVai trò hiệu suất cao : tạo ấn tượng tốt về mẫu sản phẩm, dịch vụ, doanh nghiệp thôngqua những tiềm năng của mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu sẽ tạo ra hình ảnh mộtthương hiệu vững mạnh, tạo ra giá trị so với người mua và công chúng. Hệthống nhận diện tên thương hiệu sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm ngân sách và chi phí được rất nhiều chiphí trong quy trình tiếp thị loại sản phẩm, dịch vụ. Vai trò quản trị : quản trị hàng loạt hình ảnh, tên thương hiệu trong toàn bộ những hoạtđộng sản xuất kinh doanh thương mại và tăng trưởng tên thương hiệu được trấn áp ngặt nghèo trênchiều rộng và chiều sâu. Vai trò giám sát : giúp doanh nghiệp hoàn toàn có thể phối hợp chặc chẽ và hiệu quảtrong việc tích hợp với những đơn vị chức năng tư vấn, tăng trưởng tên thương hiệu, quảng cáothương hiệu … Vai trò kiến thiết xây dựng văn hóa truyền thống doanh nghiệp, những chuẩn mực. Đối với doanh nghiệp việc thiết kế xây dựng mạng lưới hệ thống nhận diện thươnghiệu :  Người tiêu dùng nhận ra và mua loại sản phẩm thuận tiện. Một HTND Thương hiệu tốt sẽ mang tính thuyết phục và mê hoặc cao, nógiới thiệu một hình ảnh Thương hiệu chuyên nghiệp, độc lạ và dễ nhận biếtđối với Người tiêu dùng, đó là điều tạo nên sự thành công xuất sắc. HTND Thương hiệucòn mang đến cho người tiêu dùng những giá trị cảm nhận về mặt lý tính ( chấtTrang 3 lượng tốt, mẫu mã đẹp … ) và cảm tính ( Chuyên nghiệp, có tính cách, đẳngcấp … ), nó tạo một tâm ý mong ước được sở hữu sản phẩm.  Thuận lợi hơn cho lực lượng bán hàngSự đồng nhất của HTND Thương hiệu và việc sử dụng đồng điệu những phươngtiện truyền thông online sẽ làm cho mối quan hệ giữa mua và bán trở nên thuận tiện vàgần gũi hơn. Giờ đây người tiêu dùng mua loại sản phẩm một cách dữ thế chủ động, họ tựtin ra quyết định hành động mua hàng do tại họ tin vào Thương hiệu cũng như những giá trịưu việt mà Thương hiệu mang đến cho họ.  Tác động vào giá trị công tyTạo cho cổ đông niềm tin, thuận tiện gọi vốn góp vốn đầu tư, có nhiều thế mạnh trongviệc nâng cao và duy trì giá CP. Danh tiếng của Thương hiệu là một trongnhững gia tài giá trị nhất của công ty. Thành công của một Thương hiệu phụthuộc rất lớn vào việc kiến thiết xây dựng nhận thức hội đồng, củng cố nổi tiếng và tạodựng những giá trị. Một HTND Thương hiệu mạnh sẽ giúp kiến thiết xây dựng nhanhchóng gia tài Thương hiệu trải qua sự tăng trưởng về mặt nhận thức, sự hiểubiết, lòng trung thành với chủ của người tiêu dùng so với Thương hiệu, nó làm cho giátrị Thương hiệu tăng trưởng một cách vững chắc.  Tạo niềm tự hào cho nhân viên cấp dưới của công ty  Tạo lợi thế cạnh tranh đối đầu  Tạo được những thế mạnh khi thương lượng với nhà đáp ứng, nhà phânphối về Chi tiêu, giao dịch thanh toán, vận tải đường bộ,  Giảm ngân sách quảng cáo và khuyến mãiVai trò hiệu suất cao, HTND Thương hiệu tạo ra ấn tượng tốt về loại sản phẩm, dịchvụ, doanh nghiệp trải qua tính chuyên nghiệp, thống nhất và cộng hưởng sẽtạo ra hình ảnh một tên thương hiệu vững mạnh, giá trị so với người mua và côngchúngThể hiện tầm nhìn của doanh nghiệp và sức mạnh của tên thương hiệu. 2. Quy trình mạng lưới hệ thống thiết kế xây dựng nhận diện tên thương hiệu : Bước 1 : Nghiên cứu – Phân tích và lập Chiến lược tên thương hiệu : Trang 4M ột dự án Bất Động Sản kiến thiết xây dựng mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu luôn mở màn bằngnhững nghiên cứu và điều tra về kế hoạch tên thương hiệu, mẫu sản phẩm và khách hàngKiểm tra nội bộ ( Internal audit ) : Thống nhất những tiềm năng đơn cử của dựán. Những thông tin, tài liệu tương quan có ích cho dự án Bất Động Sản hay những cuộc trao đổi, tranh luận bàn tròn cũng có những giá trị hữu dụng cho nhữngNghiên cứu và nghiên cứu và phân tích bắt đầu. Thấu hiểu người tiêu dùng ( Customer insight ) : Những điều tra và nghiên cứu mangtính đồng cảm người tiêu dùng sẽ cho những hiệu quả khách quan và đúng đắnnhằm giúp nhà phong cách thiết kế và người mua tìm ra được những khuynh hướng, giải phápvà sáng tạo độc đáo tương thích với những tâm lý, cảm nhận của họ. Đối thủ cạnh tranh đối đầu ( Competitors ) : Nghiên cứu kỹ lưỡng đối thủ cạnh tranh cạnh tranhsẽ giúp cho nhà phong cách thiết kế và người mua có những xu thế kế hoạch mangtính đúng đắn, điều này sẽ giúp tạo được sự độc lạ và tách biệt với đối thủ cạnh tranh. Từ đó những ý tưởng sáng tạo phát minh sáng tạo được hình thành như : Thuộc tính thươnghiệu, quyền lợi tên thương hiệu, niềm tin tên thương hiệu, tính cách tên thương hiệu, tính chấtthương hiệu. Bước 2 : Thiết kếNhững phong cách thiết kế cơ bản hoàn tất sẽ được thuyết trình với người mua và sẽđược thuyết trình với người mua và sẽ được kiểm soát và điều chỉnh để chọn ra mẫu thíchhợp nhất. Mẫu được chọn là xuất phát điểm cho việc tiến hành hàng loạt nhữnghạng mục phong cách thiết kế của dự án Bất Động Sản. Bước 3 : Thực hiện việc làm ĐK bảo lãnh mạng lưới hệ thống nhận diệnBước 4 : Áp dụng mạng lưới hệ thống nhận diệnToàn bộ khuôn khổ phong cách thiết kế của dự án Bất Động Sản đựoc phong cách thiết kế theo từng nhóm cơbản. Các phong cách thiết kế về mẫu mã, sắc tố, vật liệu và cả những tư vấn cho kháchhàng trong việc đưa vào sản xuất trong thực tiễn. Hỗ trợ người mua trong việc lực chọnnhà đáp ứng và giám sát trong quy trình sản xuất. 3. Các yếu tố của mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu  Tên tên thương hiệu, logo, slogan : phổ cập và quan trọng nhất  Hình ảnh công ty : Bảng hiệu, tiếp tân, phong cách thiết kế công ty / nhà máy sản xuất …. Trang 5  Văn bản sách vở : danh thiếp, bao thơ, giấy tiêu đề, những văn bản / form mẫu, những ấn bản ( bản tin, Hướng dẫn sử dụng loại sản phẩm )  Sản phẩm : vỏ hộp, nhãn mác, mẫu mã  POP : Bảng hiệu của những shop bán lẽ, nhà phân phối, tờ bướm, sáchhướng dẫn sử dụng, sổ ghi nháp, bút, máy tính bán hàng ….  Các đồ vật quảng cáo thừơng xuyên : áo mưa, áo phông thun, áo gió, nón, bút, máy tính …  Phương tiện luân chuyển : xe con, xe đưa rứơc công nhân, xe tải, xe bồn, tàu chổ hàng, …  Quảng cáo ngoài trời ( out door ) : pano, áp phích …  Quảng cáo trên báo chí truyền thông, truyền hình  Các chương trình / sự kiện : Hội nghị người mua, hội thảo chiến lược, lễ kỷ niệm ….  Hoạt động hỗ trợ vốn : Văn hóa xã hội, thể dục thể thao, nghệ thuật4. Yêu cầu của mạng lưới hệ thống Nhận diện thương hiệuĐộc đáo, độc lạ, nổi bậcDễ nhớĐa dạng về phương tiện đi lại truyền tảiĐồng bộ, như nhau : về hình thức, sắc tố, mẫu mã … Thông điệp tiếp thị quảng cáo nhất quát, đúng trọng tâm. 5. Xây dựng hệ thồng nhận diện thương hiệuCam kết tên thương hiệu ( brand promise ) : Câu slogan hay những câu nóitóm lựơc cho tên thương hiệu, khẩu hiệu giúp củng cố, xác định thương hiệu và điểmkhác biệt. Tính cách tên thương hiệu ( Brabd personification ) : Phong cách, tính cách, lối sống, văn hóa truyền thống, đẳng cấp và sang trọng, khi thiết kế xây dựng sức mãnhcho tên thương hiệu không hề bỏ lỡ tính cách tên thương hiệu. Niềm tin tên thương hiệu ( Driving beliefs ) : Là những nguyên do mà người tiêu dùng có thề tin yêu rằng tên thương hiệu có thểmang đến quyền lợi nói trên. Các yếu tố xác nhận : nguồn gốc, tên thương hiệu mẹ, giải thửơngTrang 6L ợi ích thưong hiệu ( Branf benefist ) : Bao gồm cả quyền lợi lý tính và cảm tính mà tên thương hiệu mang đến cho ngừơitiêu dùng. Lý tính : chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, giá …. Cảm tính : chuyên nghiệp, tính cách đẳng cấpThuộc tính tên thương hiệu ( Brand attributes ) : Nhãn hàng, logo, mẫu mã, vỏ hộp, đồ vật, đồng phục, nhân viên cấp dưới, … Trang 7II. XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNGHIỆU VINAMILK : 1. Hệ thống nhận diện tên thương hiệu : Tên tên thương hiệu, logo, slogan : Logo của Vinamilk có ý nghĩa : bên ngoài là hình tròn trụ tượng trưng cho quảđất, bên trong có 2 viền cong hình giọt sữa. Ở TT hình tròn trụ gồm 3 chữ cáiV N M là kiểu viết cách điệu nối tiếp nhau, đây cũng là tên viết tắt, tên giaodịch trên sàn sàn chứng khoán của công ty Vinamilk. Về sắc tố Logo của Vinamilk gồm hai màu xanh dương và trắng, hai màusắc nhẹ nhàng và thuần nhất. Màu xanh biểu lộ cho niềm kỳ vọng, sự vữngchãi, còn màu trắng là màu thuần khiết và tinh khôi. Ở đây màu trắng còn là biểuhiện mẫu sản phẩm của công ty – màu của sữa, màu của sức sống và sự tinh túy. Thông điệp mà logo mang lại chính là “ Cam kết mang đến cho cộng đồngnguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất, bằng chính vì sự trân trọng, tình yêuvà nghĩa vụ và trách nhiệm cao của mình với đời sống con người và xã hội ”. Slogan “ Niềm tin Nước Ta ” Ý nghĩa slogan : Vinamilk muốn trở thành hình tượng niềm tin số một ViệtNam về loại sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe thể chất Giao hàng đời sống con người. Hình ảnh công tyTrang 8C ÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAMTrụ sở : Số 10 Tân Trào, Phuờng Tân Phú, Quận 7, Tp. Hồ Chí MinhÐT : ( 84. 8 ) 54 155 555F ax : ( 84. 8 ) 54 161 226E mail : amadegraphic@gmail.comWebsite : www.vinamilk.com. vnTừ trái qua : 1 trong những xí nghiệp sản xuất của Vinamilk, lễ khánh thành nhà máy sản xuất sữa bộttrẻ em Nước Ta. Các Trụ sở, đại lýVinamilk là doanh nghiệp số 1 tại Nước Ta về sản xuất sữa và những sảnphẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng chừng 39 % thị trường toàn nước. Hiệntại công ty có trên 240 NPP trên mạng lưới hệ thống phân phối loại sản phẩm Vinamilk vàcó trên 140.000 điểm bán hàng trên mạng lưới hệ thống toàn nước. Bán hàng qua tấtcả những mạng lưới hệ thống Siêu thị trong toàn nước. Trang 9C ác shop của VinamilkCác đồ vật quảng cáoÁo thun và nón của nhân viêntiếp thị Vinamilk [ chen hinh ] Paner quảng cáo đặt tại siêu thịPhương tiện luân chuyển [ chen hinh ] Xe chở sữa về từ trang trạiHoạt động tiếp thị, quảng cáo, những chương trình / sự kiện, hoạt độngtài trợTrang 10V inamilk thiết kế xây dựng Chiến lược nhân cách hóa hình ảnh của những chú bòsữa can đảm và mạnh mẽ, vui nhộn, năng động trên những đồng cỏ lá một hình ảnh đầy cảmxúc có công dụng kết nối tình cảm của người tiêu dùng với tên thương hiệu Vinamilk. Pano Quảng cáo sữa Vinamilk Bổ sung vi chất – “ Du ngoạn năm châu ” Sữa tươi nguyên chất 100 % Quỹ sữa Vươn Cao Việt NamQuỹ sữa Vươn cao Nước Ta khởi xướng từ Quỹ 1 Triệu ly sữa, 3 triệu lysữa và 6 triệu ly sữa cho trẻ nhỏ nghèo Nước Ta, một hoạt động giải trí nghĩa vụ và trách nhiệm xãhội do Vinamilk tích hợp với Quỹ Bảo trợ trẻ nhỏ Nước Ta thực thi năm 2008,2009 với mục tiêu chia sẽ những khó khăn vất vả của trẻ nhỏ nghèo, có thực trạng đặcbiệt, bị suy dinh dưỡng, và để góp thêm phần làm giảm tỉ lệ trẻ nhỏ suy dinh dưỡngtrong cả nước. Tiếp nối thành công xuất sắc của chương trình này, Vinamilk đã tiếp tụcphối hợp với Quỹ Bảo trợ trẻ nhỏ Nước Ta, Bộ Giáo dục và Đào Tạo, Viện DinhDưỡng Quốc Gia triển khai chương trình Quỹ 6 triệu ly sữa trong năm 2009 giúpcho hàng chục nghìn trẻ nhỏ Nước Ta trên khắp mọi miền quốc gia được uốngsữa mỗi ngày. Trang 11T hành công lớn nhất của quỹ sữa này chính là bảo vệ quyền đựoc uốngsữa mỗi ngày của trẻ nhỏ nghèo Nước Ta để những em có điều kiện kèm theo tăng trưởng toàndiện về sức khỏe thể chất cũng như niềm tin. Sự tương hỗ đó cũng chính là động lực thúcđẩy những trẻ nhỏ nghèo, mồ côi và khuyết tật vượt lên khó khăn vất vả để hòa nhập vớicộng đồng xã hội. Chương trình cũng đã giúp truyền thông online thoáng đãng trong nhândân về tầm quan trọng của việc bổ trợ sữa vào khẩu phần ăn của trẻ nhỏ tronglứa tuổi học đường. Lễ trao tặng sữa ở những huyện, tỉnh vùng xâu vùng xa Việt NamQuỹ học bổngQuỹ học bổng : VINAMILK ươm mầm năng lực trẻ Nước Ta ” Đã thực hiệnđược 4 năm liên tục kể từ năm 2003 đên nay, Công ty cổ phẩn sữa Việt NamVINAMILK đã thực sự trở thành “ ngừơi bạn ” thân thương so với những em học sinhtrên toàn nước. Trong suốt bốn năm qua, quỹ học bỗng này đã trao 12,540 suất học bổngcho 12,540 “ nhân tài ” được lựa chọn trên khắp cả nước theo tiêu chuẩn xét chọncủa Bộ Giáo dục đào tạo và giảng dạy. Với chương trình này, hình ảnh VINAMILK luônTrang 12 gắn liền với những tấm gương học viên tiêu biểu vượt trội nhất, xuất sắc nhất và xứngđáng nhất. Ngoài ra Vinamilk còn hỗ trợ vốn cho những chương trình khác như : cuộc thi âmnhạc Đồ Rê MíĐồng phục nhân viênĐồng phục nhân viên cấp dưới Vinamilk CafeĐồng phục công nhân tại nhà máy sản xuất sản xuấtVăn hóa công tyĐể vươn tới sự tăng trưởng vững mạnh hơn ở phía trước, Vinamilk đã duy trìvà phát huy khét tiếng VINAMILK trên nền tảng tôn trọng những Giá Trị ĐạoĐức, những chuẩn mực cao nhất. Do đó, Bộ Quy Tắc Ứng Xử được thiết kế xây dựng làmcơ sở cho nhân viên cấp dưới, quản trị hay cấp điều hành quản lý, sẽ luôn ứng xử tương thích vớinhững giá trị của VINAMILK.Bộ quy tắc ứng xử để cập đến những nguyên tắc và chuẩn mực nền tảngmà không đi sâu vào cụ thể những trường hợp đơn cử và được vận dụng so với toànbộ nhân viên cấp dưới của Vinamilk. Trang 13B ộ quy tắc ứng xử được đăng công khai minh bạch trên website của công ty, đồngthời được tiến hành bằng văn bản đến từng phòng ban. Cam kếtVINAMILK cam kết mang đến cho hội đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lương nhất bằng chính vì sự trân trọng, tình yêu và nghĩa vụ và trách nhiệm cao của mìnhvới đời sống con người và xã hội. Tính cách thương hiệuTrách nhiệm xã hội là một trong những yếu tố quan trọng cấu thành nênnguyện tắc kinh doanh thương mại và quản trị công ty của VINAMILK. Theođó, VINAMILK thực hiên những hoạt động giải trí của mình bảo vệ nguyên tắc : Hướng đến sự hài hòa lợi ích giữa hiệu suất cao kinh doanh thương mại, mang lại quyền lợi tốtnhất cho cổ đông với sự tăng trưởng vững chắc dựa trên những giá trị đạo đức kinhdoanh, dam bảo quyền lợi của bên tương quan và mang lại những giá trị cho xã hội. Tuyệt đối không vì quyền lợi kinh tế tài chính mà xem nhẹ những giá trị xã hội vững chắc khác. Niềm tin thương hiệuĐược nhìn nhận là nhà phân phối số 1 tại Việt Nam tính doanh thu và sảnlượng, và là 1 trong 3 tên thương hiệu số 1 của Nước Ta theo thống kê củaACNielsen. Vinamilk đạt được chuỗi thành tích đáng kể như : Huân chương Lao động Hạng I, II, III.Được tôn vinh và đoạt phần thưởng của Tổ chức sở hữu trí tuệ Thế giới WIPO. “ Siêu Cúp ” Hàng Nước Ta chất lượng cao và uy tín. Liên tục nhận cờ luân lưu là ” Đơn vị đứng vị trí số 1 trào lưu thi đua Ngành CôngNghiệp Nước Ta. Top 10 “ Hàng Nước Ta chất lượng cao ”. Giải vàng tên thương hiệu bảo đảm an toàn vệ sinh bảo đảm an toàn thực phẩm. Thương hiệu ưa thích nhất năm 2008 – 2009. Doanh nghiệp xanh ” cho 3 đơn vị chức năng của Vinamilk : Nhà máy sữa Sài gòn ; Nhàmáy sữa Thống Nhất và xí nghiệp sản xuất sữa Trường Thọ. Cúp vàng “ Thương hiệu sàn chứng khoán Uy tín 2009 ” và phần thưởng “ Doanhnghiệp tiêu biểu vượt trội trên kinh doanh thị trường chứng khoán Nước Ta năm 2009 ”. Trang 14T hương hiệu số 1 Nước Ta. Thương hiệu mạnh Nước Ta 2010. Thương Hiệu Quốc Gia. Sữa Chua Ăn Nha đam và Sữa Tươi Nguyên Chất 100 % được nhiều NTD yêuthích. 1 trong 10 Thương Hiệu nổi tiếng nhất Châu Á.Thương hiệu nổi tiếng tại Nước Ta. Cúp ” Tự hào tên thương hiệu Việt “. 200 Doanh Nghiệp tốt nhất tại Châu Á-Thái Tỉnh Bình Dương. Thượng hiệu sàn chứng khoán uy tín 2010.31 / 1000 Doanh Nnghiệp đóng thuế thu nhập lớn nhất Nước Ta. Top 5 Doanh Nghiệp lớn nhất Nước Ta. Top 10 Thương người tiêu dùng thích nhất Nước Ta. Hãng sản xuất đồ uống tốt nhất ( Vietnam Best of the Year ). Báo cáo thường niên tốt nhất năm 2011. Cúp vàng Top ten Thương hiệu Việt – ứng dụng Khoa Học Kỹ Thuật 2011. Trusted Brand 2011 – Thương hiệu uy tín. Top 200 doanh nghiệp ( Doanh Nghiệp ) tư nhân nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhấtVN năm 2011, Vinamilk đã liên tục đạt vị trí Top 5L ợi ích tên thương hiệu – Giá trị lý tính : Vinamilk xem người mua là TT và cam kết đápứng mọi nhu yếu của người mua bằng cách đa dạng hóa loại sản phẩm và dịch vụ, bảo vệ chất lượng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm với giá cạnh tranh đối đầu, tôn trọng đạođức kinh doanh thương mại và tuân theo luật định. – Giá trị cảm tính : Khách hàng hoàn toàn có thể cảm nhận được một vạn vật thiên nhiên tươiđẹp, một giá trị nhân nghĩa đích thực mà Vinamilk tâm niệm và thiết kế xây dựng thànhmột logo làm biểu trưng cho tên thương hiệu của mình, và để lại trong lòng kháchhàng những ấn tượng, tình cảm quý mến với phong thái Giao hàng chuyênnghiệp, tận tình, chu đáo và sự trung thực. Thuộc tính thương hiệuTrang 156 yếu tố tạo nên thuộc tính tên thương hiệu VinamilkThuộc tínhSản phẩm Sữa và những loại sản phẩm chế biến từ sữaMàu sắc Màu xanh dương và trắng là chủ yếuLogoChữ đặc trưng và cách điệuĐối tượng người mua Phân khúc thành 3 đối tượngXây dựng hình ảnhGần gũi, vui nhộn, năng động kết nối tìnhcảm của người tiêu dùngGiá cả Tuỳ đối tượng người dùng, chấp nhậnTrang 16III. XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHẬN DIỆN THƯƠNG THƯƠNGHIỆU “ KẸO DỪA BẾN TRE ” TẠI CÔNG TY TNHH SẢNXUẤT KINH DOANH TỔNG HỢP ĐÔNG Á : 1. Hệ thống nhận diện tên thương hiệu : Tên tên thương hiệu, logo, slogan : Biểu tượng ( logo ), Khẩu hiệu ( slogan ) Slogan : “ Tự Hào Thương Hiệu Quê Hương ” Hình ảnh công ty : Trang 17C ác shop, tạp hóa, đại lý tọa lạc loại sản phẩm … Mặc dù sản mẫu sản phẩm công ty được người mua trong và ngoài nước biếtđến nhưng hiện tại mẫu sản phẩm chỉ được bày bán đa phần ở những shop tạp hóa, đại lý, siêu thị nhà hàng nhưng chưa có shop tọa lạc mẫu sản phẩm riêng. Trưng bàyhàng hóa chưa đẹp mắt và nhiều mẫu mã mặt hàngCác đồ vật quảng cáoKhông cóPhương tiện vận chuyểnPhương tiện luân chuyển hiện tại của công ty đa phần là : container, xe tảinhỏ. Chưa mang được đặt trưng riêng của một công ty một tên thương hiệu nổi tiếngtrong và ngoài nướcHoạt động tiếp thị, quảng cáo, những chương trình / sự kiện, hoạtđộng hỗ trợ vốn : Còn hạn chế, công ty hiện tại đang dựa vào tên thương hiệu mình sẵn có ít tham giavào hoạt động giải trí tiếp thị tên thương hiệu như : báo đài, quảng cáo trên truyền hình, Thương hiệu “ kẹo dừa tỉnh bến tre ” là một tên thương hiệu nổi tiếng, là niềm tựhào của quê nhà xứ dừa Bến tre. Tuy nhiên, việc kiến thiết xây dựng để thương hiệuthật sự mạnh mang tầm quốc tế, bộc lộ một tên thương hiệu vương quốc chưa đượctốt. Đồng phục nhân viên cấp dưới : không cóTrang 18 => công ty chỉ có đồng phục cho công nhân. Riêng cỗ máy quản trị cũngnhư đội ngũ giao hàng của công ty vẫn chưa có đồng phục. Văn hóa công ty : Thương hiệu kẹo dừa Bến Tre là niềm tự hào của Nước Ta nhưng công ty chưaxây dựng văn hóa truyền thống công ty theo đặc trưng riêng của mình, dễ bị hòa lẫn với nhiềucông ty khác có cùng nghành nghề dịch vụ kinh doanh thương mại. Khiến cho người tiêu dùng vẫn cònnhầm lẫn tên thương hiệu, mẫu sản phẩm với tên thương hiệu loại sản phẩm khác. Cam kết : Trong những năm gần đây, Đông Á đang từng bước thay đổi can đảm và mạnh mẽ bằngviệc góp vốn đầu tư kiến thiết xây dựng một nền tảng vững chãi cho tương lai và luôn cam kết vớikhách hàng về mẫu sản phẩm chất lượng cao, tiêu chuẩn như nhau và bảo đảm an toàn chosức khỏe người tiêu dùngTính cách thương hiệuSản phẩm của công ty vẫn chưa tạo được sự độc lạ nhiều so với những sản phẩmcùng loại về vỏ hộp nhãn mác, tính cạnh tranh đối đầu cũng như, thị trường nhất là với cáccông ty trong nước cùng ngành. Sản phẩm vẫn còn mang nhiều tính truyền thống cuội nguồn. Niềm tin thương hiệuĐÔNG Á vinh dự được những tổ chức triển khai xét thưởng uy tín trao nhiều cúp, giảithưởng : Sao vàng đất Việt, Thương hiệu mạnh, Trao Giải chất lượng ViệtNam, … và nhận nhiều bằng khen, giấy khen của những Bộ, Ngành như : – Top 100 Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín 2007 của Bộ công thương. – Chứng nhận quyền sử dụng tên thương hiệu Hàng việt nam chất lượng caophù hợp tiêu chuẩn. Trang 19 – Trao Giải bông lúa vàng việt nam 1998 về nâng cấp cải tiến trang thiết bị nângcao chất lượng mẫu sản phẩm và xử lý lao động địa phương. – Xác lập kỷ lục viên kẹo dừa lớn nhất việt nam ( 600 kg ) – Hội đồng bình xét người kinh doanh toàn nước ghi nhận bà Phạm Thị Tỏgiám đốc công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn sản xuất tổng hợp Đông Á đạt thương hiệu Doanh nhânviệt nam tiêu biểu vượt trội. – Ủy ban nhân dân tỉnh khuyến mãi bằng khen thi đua thị đua đưa loại sản phẩm nhãnhiệu kẹo dừa bến tre đạt chất lượng và vệ sinh bảo đảm an toàn thực phẩm. Lợi ích thương hiệuGiá trị lý tính : Chất lượng bánh kẹo sản xuất vẫn giữ mùi vị truyềnthống, chất lượng bảo vệ vệ sinh bảo đảm an toàn thực phẩm. Giá trị cảm tính : Khách hàng hoàn toàn có thể cảm nhận được mùi vị quê nhà, làm món quà ý thức cho người thân trong gia đình ở xa. Thuộc tính thương hiệuTổng hợp những yếu tố của tên thương hiệu kẹo dừa Bến TreTrang 20T huộc tínhSản phẩm Kẹo dừa là chủ yếuMàu sắc Không có màu chủ yếuLogoHình cách điệu nhưng dễ lẫn vớithương hiệu kẹo khácĐối tượng khách hàng Không phân khúcGiá cả Tuỳ đối tượng người dùng, chấp nhậnNhìn chung tên thương hiệu Kẹo Dừa Bến Tre của công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn và SXKD ĐôngÁ thực thi mạng lưới hệ thống nhận diện tên thương hiệu chưa tốt. Trang 21

Bạn nhận thấy những chia sẻ ở video trên như thế nào?Có giải quyết cho câu hỏi của bạn chưa? bạn còn câu hỏi gì khác cần giải quyết hãy để lại bình luận bên dưới để đội ngũ của chúng tôi trả lời nhé.

Hy vọng những thông tin liên quan trên đây sẽ giúp ích cho bạn đọc, chúc bạn đạt được những kết quả tốt nhất

0 comment

You may also like